Giải bài 26 trang 16 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

Đề bài

Cho đoạn thẳng AB:

Hướng dẫn giải

Hướng dẫn:

Đoạn thẳng AB gồm 12 đơn vị độ dài, từ đó tính độ dài độ dài các đoạn CD, EF, GH, IK.

Giải:

Đoạn thẳng AB gồm 12 đơn vị độ dài.

Độ dài các đoạn thẳng:

CD = (12 : 40.3 = 9 (đơn vị đồ dài).

EF = (12 : 6).5 = 10 (đơn vị độ dài).

GH = 12 : 2 = 6 (đơn vị độ dài).

IK = (12 : 4).5 = 15 (đơn vị độ dài).

 

Có thể bạn quan tâm

Giải bài 28 trang 58 - Sách giáo khoa Toán 9 tập 1

   HƯỚNG DẪN:     Đường thẳng y=ax+b tạo với tia Ox một góc \\alpha\ thì \a=tg.\alpha\   GIẢI:     a Đồ thị hàm số y=2x+3 là một đường thẳng đi qua hoa điểm 0;3 và \ \frac{3}{2};0\.    b Gọi \ \alpha\ là góc tạo bởi đường thẳng y=2x+ 3 với trục Ox thì \tg \alpha =2 \Leftrightarrow \alpha \approx 123

Giải bài 24 trang 16 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

HƯỚNG DẪN: Rút gọn phân số \\dfrac{36}{84}\ sau đó sử dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau để tìm x và y. GIẢI: Ta có: \\dfrac{36}{84}=\dfrac{36:12}{84:12}=\dfrac{3}{7}\           \\dfrac{3}{x}=\dfrac{3}{7}=\dfrac{3}{7}\ suy ra x = 7.          \\dfrac{y}{35}=\dfrac{3}{7}=\dfrac{3.5}{7.5}=\dfrac{15}

Giải bài 25 trang 16 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

HƯỚNG DẪN: Rút gọn phân số \\dfrac{15}{39}\ rồi nhân cả tử và mẫu của phân số rút gọn với 2, 4, 5, 6, 7. GIẢI: Ta có: \\dfrac{15}{39}=\dfrac{5}{13}\            \\dfrac{5}{13}=\dfrac{10}{26}=\dfrac{20}{52}=\dfrac{25}{65}=\dfrac{30}{78}=\dfrac{35}{91}.\ Vậy có tất cả 5 phân số: \\dfrac{10}{26}; \dfrac

Giải bài 29 trang 59 - Sách giáo khoa Toán 9 tập 1

   HƯỚNG DẪN:  Đồ thị hàm số y=ax+b \a \neq 0 \ cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng \x0\ thì \x =x0\ và y=0. Hai đường thẳng y=ax+b và y= a'x+b song song với nhau khi a= a' và \b \neq b'\    GIẢI:        a Với a = 2 hàm số có dạng y = 2x + b.    thay x= 1,5; y=0 vào y=2x+b ta được:      0 = 2

Giải bài 27 trang 16 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

GIẢI: Rút gọn như bạn học sinh đã làm là sai vì bạn đã rút gọn các số hạng giống nhau ở tử và mẫu chứ không phải rút gọn thừa số chung. Cách làm đúng là: \\dfrac{10+5}{10+10}=\dfrac{5.2+1}{5.2+2}=\dfrac{3}{4}.\

Giải bài 28 trang 19 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

HƯỚNG DẪN: Bước 1: Tìm BCNN của các mẫu. Bước 2: Chia mẫu chung cho từng mẫu để tìm thừa số phụ TSP. Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng. Nếu phân số chưa tối giản thì rút gọn phân số trước khi quy đồng mẫu. GIẢI: a BCNN16, 24, 56 = 336. Thừa số phụ tương ứng: 21; 14; 6.

Giải bài 30 trang 59 - Sách giáo khoa Toán 9 tập 1

    HƯỚNG DẪN   Vẽ đồ thị của các hàm số \y =\frac{1}{2}x+ 2\ và \y =x+2\ từ đó xác định các điểm A,B,C trên hình vẽ.   Sử dụng các hệ thức lượng trong tác giác vuông và định lý Pytago để tính các góc, các cạnh và đường cao trong tam giác.     Lưu ý:    Diện tích tam giác \S= \frac{1}{2}x\ độ dài đ

Giải bài 29 trang 19 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

HƯỚNG DẪN: Các phân số có mẫu số là các số nguyên tố cùng nhau thì mẫu chung là tích của hai số đó. GIẢI: a \\dfrac{3}{8}=\dfrac{3.27}{8.27}=\dfrac{81}{216};\                   \\dfrac{5}{27}=\dfrac{5.8}{27.8}=\dfrac{40}{216};\ b \\dfrac{2}{9}=\dfrac{2.25}{9.25}=\dfrac{50}{225};\          \\dfrac{4}