Giải bài 37 trang 23 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

Đề bài

Điền số thích hợp vào ô trống:

Hướng dẫn giải

Hướng dẫn:

Nếu các phân số chưa có cùng mẫu số thì quy đồng các phân số đó.

Trong các phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.

Giải:

a) \(\dfrac{-11}{13}<\dfrac{-10}{13}<\dfrac{-9}{13}<\dfrac{-8}{13}<\dfrac{-7}{13};\)

b) Quy đồng mẫu các phân số đã cho, ta có:

\(\dfrac{-1}{3}=\dfrac{-12}{36}<\dfrac{-11}{36}<\dfrac{-10}{36}<\dfrac{-9}{36}\)

\(\Rightarrow \dfrac{-1}{3}<\dfrac{-11}{36}<\dfrac{-10}{36}=\dfrac{-5}{18}<\dfrac{-9}{36}=\dfrac{-1}{4}.\)

Có thể bạn quan tâm

Giải bài 36 trang 20 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

GIẢI: N. \\dfrac{2}{10};\dfrac{3}{10};\dfrac{4}{10};\dfrac{5}{10}=\dfrac{1}{2};\                  M. \\dfrac{8}{12};\dfrac{9}{12};\dfrac{10}{12};\dfrac{11}{12};\ H. \\dfrac{2}{12};\dfrac{3}{12};\dfrac{4}{12};\dfrac{5}{12};\                          S. \\dfrac{4}{18};\dfrac{5}{18};\dfrac{6}{18};\dfra

Giải bài 35 trang 20 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

GIẢI: a \\dfrac{15}{90}=\dfrac{1}{6};\dfrac{120}{600}=\dfrac{1}{5};\dfrac{75}{150}=\dfrac{1}{2}\ \\dfrac{1}{6}=\dfrac{5}{30};\dfrac{1}{5}=\dfrac{6}{30};\dfrac{1}{2}=\dfrac{15}{30}.\ b \\dfrac{54}{90}=\dfrac{3}{5};\dfrac{180}{288}=\dfrac{5}{8};\dfrac{60}{135}=\dfrac{4}{9};\ \\dfrac{3}{5}=\dfrac{216}{

Giải bài 79 trang 108 - Sách giáo khoa Toán 8 tập 1

Áp dụng định lí Pitago trong hình vuông ABC, ta có: \AC^2 = AB^2 + BC^2 = 3^2 + 3^2 = 18\ \=> AC = \sqrt{18}\ b Tương tự :  \AC^2 = AD^2 + DC^2 = 2AD^2\ \=> AD^2 = \dfrac{AC^2}{2} = \frac{2^2}{2} = 2\ \=> AD = \sqrt{2}\

Giải bài 80 trang 108 - Sách giáo khoa Toán 8 tập 1

hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm  của hai đường chéo. Vậy hình vuông có bốn trục đối xứng  là hai đường chéo và hai đường thẳng đi qua trung điểm của các cạnh.