Bài 5 trang 50 SGK Hình học 12
Đề bài
Cho tứ diện đều ABCDABCD cạnh aa. Gọi HH là hình chiếu vuông góc của đỉnh AA xuống mặt phẳng (BCD)(BCD).
a) Chứng minh HH là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCDBCD. Tính độ dài đoạn AHAH.
b) Tính diện tích xung quanh và thể tích của khối trụ có đường tròn đáy ngoại tiếp tam giác BCDBCD và chiều cao AHAH.
Hướng dẫn giải
a) Chứng minh ΔAHB=ΔAHC=ΔAHDΔAHB=ΔAHC=ΔAHD và suy ra HB=HC=HDHB=HC=HD.
Sử dụng định lí Pitago tính độ dài đoạn AHAH.
b) Sử dụng các công thức diện tích xung quanh và thể tích khối trụ: Sxq=2πrh,V=πr2hSxq=2πrh,V=πr2h, trong đó r,hr,h lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của khối trụ.
Lời giải chi tiết
a) Ta biết rằng tứ diện đều là tứ diện có 66 cạnh đều bằng nhau.
Kẻ AH⊥(BCD)AH⊥(BCD) ta có: ΔAHB=ΔAHC=ΔAHDΔAHB=ΔAHC=ΔAHD (cạnh huyền - canh góc vuông)
⇒HB=HC=HD⇒HB=HC=HD (các cạnh tương ứng).
Vậy HH là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều BCDBCD.
Gọi II là trung điểm của CDCD. Do ΔBCDΔBCD nên BI=a√32BI=a√32
⇒BH=23BI=a√33⇒BH=23BI=a√33;
Do tam giác ABHABH vuông tại HH nên : AH2=AB2−BH2=a2−a23=23a2AH2=AB2−BH2=a2−a23=23a2 .
Vậy AH=√63aAH=√63a
b) Vì tam giác BCDBCD đều cạnh aa, nên bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là r=BH=a√33r=BH=a√33, cũng chính là bán kính đáy của khối trụ. Vì vậy diện tích xung quanh của hình trụ là:
S=2πrh=2πa√33.√63a=2√23πa2S=2πrh=2πa√33.√63a=2√23πa2 (đtdt).
Thể tích khối trụ là: V=πr2h=πa23.√63a=√69πa3V=πr2h=πa23.√63a=√69πa3 (đttt)