Câu 3 trang 134 Sách giáo khoa Sinh học 9

Đề bài

Hãy tìm thêm các ví dụ minh họa quan hệ hỗ trợ đối địch của các sinh vật khác loài. Trong các ví dụ đó, những sinh vật nào là sinh vật được lợi hoặc bị hại?

Hướng dẫn giải

• Quan hệ đối địch :

- Trong ruộng lúa có nhiều loài cỏ dại gây hại cho lúa, sâu rầy gây hại cho lúa.

- Bọ dừa phá hoại vườn dừa làm năng suất vườn dừa giảm.

• Quan hệ hỗ trợ : Trong vườn xen canh dừa và chuối. Dừa che mát, chắn bớt gió cho chuối, ngược lại chuối che mát, giữ ẩm cho đất ở gốc dừa.

Có thể bạn quan tâm

Câu 4 trang 134 Sách giáo khoa Sinh học 9

 Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí, áp dụng các kĩ thuật tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn đầy đủ và vệ sinh môi trường sạch sẽ.

Câu 1 trang 142 Sách giáo khoa Sinh học 9

Ví dụ trong quần thể ong mật : • Có sự phân công để cùng hỗ trợ cho nhau : Ong chúa : chuyên nhiệm vụ sinh sản. Ong thợ có nhóm giữ nhiệm vụ hút mật, lấy phấn hoa, có nhóm làm vệ sinh tổ, nhóm bảo vệ... • Khi số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh gây ra sự cạnh tranh gay gắt nhau về thức ăn, nơ

Câu 2 trang 142 Sách giáo khoa Sinh học 9

Hình tháp của chuột đồng có dạng ổn định. Hình tháp của chim trĩ có dạng phát triển. Hình tháp của nai có dạng giảm sút.

Câu 3 trang 142 Sách giáo khoa Sinh học 9

Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa ,theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật . Cơ chế điều hòa mật độ quần thể trong trường hợp mật độ xuống thấp hoặc tăng cao duy trì trạng thái cân bằng của quần thể: + Khi mật độ cá thể quá cao, điều kiện sống suy giảm , trong quần thể xu

Câu 1 trang 134 Sách giáo khoa Sinh học 9

+ Hỗ trợ khi sinh vật sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích hoặc thể tích hợp lí và có nguồn sống đầy đủ. + Cạnh tranh khi gặp điều kiện bất lợi như số lượng cá thể quá cao dẫn tới thiếu thức ăn, nơi ở...

Câu 2 trang 134 Sách giáo khoa Sinh học 9

Tự tỉa thưa là kết quả của cạnh tranh cùng loài và cả khác loài, xuấ hiện mạnh mẽ khi cây mọc dày thiếu ánh sáng.

Câu 3 trang 129 Sách giáo khoa Sinh học 9

+ Cây sống nơi ẩm ướt và thiếu sáng có phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển.   + Cây sống nơi ẩm ướt nhưng có nhiều ánh sáng ở ven bờ ruộng, hồ, ao có phiến lá hẹp, mô giậu phát triển. Cây sống nơi khô hạn hoặc có cơ thể mọng nước hoặc lá và thân cây tiêu giảm, lá biến thành gai.

Câu 4 trang 129 Sách giáo khoa Sinh học 9

Động vật thuộc nhóm ưa ẩm : ễnh ương, dế, còng, cuốn chiếu, cóc, nhái, mối, sâu ăn lá, con bà chằn, rết. Động vật thuộc nhóm ưa khô : kì nhông, rắn, gà, ngỗng, chó, mèo, bò, dê, hổ, khỉ.