Đăng ký

Lý thuyết hạt nhân nguyên tử chuẩn nhất

Bài viết tổng hợp các kiến thức lý thuyết chuẩn nhất về hạt nhân nguyên tử, hãy cùng với Cunghocvui đi vào tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị. Cuối bài sẽ là một số bài tập hạt nhân nguyên tử giúp bạn vận dụng ngay lý thuyết ở trên.

Hạt nhân nguyên tử

I) KHÁI QUÁT VỀ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

1) Điện tích hạt nhân (ĐTHN)

- Kí hiệu: Z

- Công thức tính: Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = Số proton (p) = Số electron (e)

2) Số khối

- Định nghĩa: Tổng số hạt proton và tổng số hạt của notron của hạt nhân được gọi là số khối.

- Kí hiệu: A

- Công thức tính: A = Z + N

II) NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?

1) Định nghĩa

Những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân thì được gọi là nguyên tố hóa học.

2) Tính chất: Các nguyên tử có cùng ĐTHN đều có tính chất hóa học giống nhau.

3) Số hiệu

- Số hiệu nguyên tử là số đơn vị ĐTHN của một nguyên tố.

- Số hiệu nguyên tử cho biết:

  • Số proton trong hạt nhân nguyên tử
  • Số electron trong nguyên tử: N = A - Z

- Kí hiệu: Z

III) ĐỒNG VỊ

Đồng vị

Những nguyên tử có cùng số proton nhưng lại khác về số notron, số khối A được gọi là đồng vị.

IV) Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.

1) Nguyên tử khối

- Tác dụng: cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.

- Công thức tính: Khối lượng của một nguyên tử = Số proton + Số electron + Số notron.

2) Nguyên tử khối trung bình

- Nguyên tử khối của các nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên tử khối trung bình, tính đến tỉ lệ phần trắm số nguyên tử tương ứng.

- Công thức:

Nguyên tử khối trung bình bằng = \(\bar{M} = \dfrac{aX+ bY}{100}\)

Trong đó:  a, b là phần trăm số nguyên tử của 2 đồng vị X, Y.

V) Luyện tập bài tập hạt nhân nguyên tử

Bài 1: Cho khối lượng nguyên tử Rađi \(_{88}^{226}\textrm{Ra}\) bằng 226,0254 u. Hãy chỉ ra

- Thành phần cấu tạo hạt nhân Rađi.

- Tính \(m_{1 mol nguyên tử}\)\(m_{hạt nhân}\), \(m_{1 mol hạt nhân}\)

Bài 2: Nêu định nghĩa nguyên tố hóa học và tính chất của nó.

Bài 3: Cho hạt nhân nguyên tử \(_{84}^{210}\textrm{P}\) và \(_{6}^{14}\textrm{C}\) có bao nhiêu proton, notron?

Xem thêm >>> Công thức tính hạt nhân nguyên tử vào số khối

Trên đây là bài viết mà Cunghocvui đã tổng hợp được về nguyên tử hóa học, hy vọng sau bài viết bạn sẽ nắm được thế nào là nguyên tố hóa học, đồng vị, cấu tạo hạt nhân nguyên tử. Đừng quên để lại comment câu trả lời về bài tập hạt nhân nguyên và ý kiến thắc mắc ở bên dưới nhé!