Câu 2 trang 10 Sách giáo khoa Sinh học 12

Đề bài

Trình bày cấu trúc chung của các gen mã hóa protein.

Hướng dẫn giải

Mỗi gen mã hóa protein gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit : vùng điều hòa đầu gen , vùng mã hóa , vùng kết thúc .

 - Vùng điều hòa : nằm ở đầu của gen , có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã , đồng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hòa quá trình phiên mã .

- Vùng mã hóa : mang thông tin mã hóa các axit amin .

- Vùng kết thúc : nằm ở cuối gen , mang tín hiệu kết thúc phiên mã . Trong 2 mạch pôlinucleotit của gen thì 1 mạch chứa thông tin di truyền gọi là mạch khuôn có chiều 3' -> 5' ( mạch có nghĩa ) , còn mạch kia là mạch bổ sung ( mạch không phải khuôn ) có chiều 5' -> 3' .

Có thể bạn quan tâm

Giải bài 28 trang 85 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

       Trên mỗi nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ax vẽ được một tia Ay sao cho \ \widehat{xAy}= 50^0\    Vậy có thể vẽ được 2 tia Ay.

Giải bài 29 trang 85 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

    Hai góc \\widehat{xOt} \ và \ \widehat{yOt}\ kề bù nên:    \\widehat{yOt}= 180^0 \widehat{xOt}= 180^0 30^0 = 50^0 \   Hai tia Ot' và Ot cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Oy.   Mà \\widehat{yOt'}< \widehat{yOt} 60^0 < 150^0\    Nên tia Ot' nằm giữa hai tia Oy và Ot.    Suy ra \\widehat{y

Giải bài 30 trang 87 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

      a Tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy 1 vì các tia Ot, Oy cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox và \\widehat{xOt }< \widehat{xOy}\      b Tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy nên:       \\widehat{xOt}+ \widehat{tOy}= \widehat{xOy}\      \25^0 + \widehat{tOy}= 50^0\    Suy ra: \\widehat{tOy}= 50^0

Giải bài 31 trang 87 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

      a  Dùng thước đo góc ta vẽ được góc xOy = \126^0\       b  Oz là tia phân giác của góc \\widehat{xOy}\ thì   \\widehat{xOz}= \widehat{yOz}= 126^0: 2= 63^0\      Vậy để vẽ tia phân giác của góc \\widehat{xOy}\ ta vẽ góc \\widehat{xOz}= 63^0\     

Giải bài 32 trang 87 - Sách giáo khoa Toán 6 tập 2

    GIẢI:    Câu a và d đúng.

Câu 1 trang 10 Sách giáo khoa Sinh học 12

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm nhất định. Ví dụ, gen hemoglobin anpha Hb α là gen mã hóa chuỗi polipeptit α góp phần tạo nên phân tử Hb trong tế bào hồng cầu; gen tARN mã hóa phân tử ARN vận chuyển. Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục không

Câu 3 trang 10 Sách giáo khoa Sinh học 12

Nguyên tắc bổ sung : A của mạch này liên kết với T của mạch kịa bằng liên kết hiđrô và ngược lại ; G của mạch này liên kết với X của mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại . Nguyên tắc bản bảo tồn : trong mỗi phân tử ADN còn có 1 mạch là mạch cũ  mạch của ADN mẹ  và mạch mới tổng hợp . Ý ngh

Câu 4 trang 10 Sách giáo khoa Sinh học 12

Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau . Mã di truyền có tính phổ biến , tức là tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền , trừ 1 vài ngoại lệ . Mã di truyền có tính đặc hiệu , tức là một bộ ba chỉ mã hóa một axit amin . Mã di truyền man