Bài 54: Ancol: Tính chất hóa học và ứng dụng - Hóa học lớp 11 Nâng cao
Bài 8 trang 229 Hóa học 11 Nâng cao
Xét 100ml dung dịch etanol 90% m{text{dung dịch}}=D.V= 0,818.100=81,8,g m{C2H5OH}=73,62,gRightarrow m{H2O}=8,18,g Tổng thể tích và nước ban đầu là: V = {{73,62} over {0,789}} + {{8,18} over 1} = 101,49,,ml > 100ml Như vậy khi pha trộn thể tích giảm.
Câu 1 trang 228 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Với cồn > {90^o} phản ứng giữa Na và cồn xảy ra nhẹ nhàng hơn không gây cháy nổ. Chọn đáp án C
Câu 2 trang 229 SGK Hóa Học 11 Nâng cao
Câu 3 trang 229 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Câu 4 trang 229 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Đặt công thức của ancol no đơn chức thứ nhất là {Cn}{H{2n + 1}}OH x mol, công thức của ancol no đơn chức thứ hai là {Cm}{H{2m + 1}}OH y mol Rightarrow Công thức chung của hai ancol là {C{overline n}}{H{2 overline n + 1}}OH a mol 2{C{overline n}}{H{2overline n + 1}}OH + 2Na to 2{C{
Câu 5 trang 229 SGK Hóa học 11 Nâng cao
a Ở sơ đồ thứ nhất, giai đoạn điều chế C{H3}Cl là không cần thiết, vì từ C{H4} điều chế trực tiếp được C{H3}OH. Lãng phí giai đoạn này đồng thời quá trình này thải ra HCl đọc hại vào môi trường. Ở sơ đồ thứ hai phải trải qua nhiều giai đoạn tốn kém không cần thiết vì từ {C2}{H4} điều c
Câu 6 trang 229 SGK Hóa học 11 Nâng cao
a Dùng Cu{left {OH} right2} nhận biết được etylen glicol vì tạo ra dung dịch màu xanh lam trong suốt. Dùng Na để nhận biết butan1,4điol vì sủi bọt khí, mẫu còn lại là butylmetyl ete. b Dùng Cu{left {OH} right2} nhận biết được glixerol vì tạo dung dịch màu xanh lam trong suốt.
Câu 7* trang 229 SGK Hóa học 11 Nâng cao
a Công thức cấu tạo của menton Công thức cấu tạo của genaiol b Phương trình phản ứng
Nếu thấy hay, hãy chia sẻ và ủng hộ nhé!