Câu 3 trang 142 Sách giáo khoa Sinh học 9

Đề bài

Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào?

Hướng dẫn giải

Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa ,theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật . Cơ chế điều hòa mật độ quần thể trong trường hợp mật độ xuống thấp hoặc tăng cao duy trì trạng thái cân bằng của quần thể:

+ Khi mật độ cá thể quá cao, điều kiện sống suy giảm , trong quần thể xuất hiện những dấu hiệu làm giảm số lượng cá thể như hiện tượng di cư của một bộ phận cá thể trong quần thể , giảm khả năng sinh sản và mắn đẻ của các cá thể cái , giảm mức sống sót của các cá thể non và già,...

+ Khi mật độ cá thể giảm tới mức thấp nhất định , quần thể có cơ chế điều chỉnh số lượng theo hướng ngược lại, khả năng sinh sản và khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể tăng cao hơn.

Có thể bạn quan tâm

Câu 3 trang 134 Sách giáo khoa Sinh học 9

• Quan hệ đối địch : Trong ruộng lúa có nhiều loài cỏ dại gây hại cho lúa, sâu rầy gây hại cho lúa. Bọ dừa phá hoại vườn dừa làm năng suất vườn dừa giảm. • Quan hệ hỗ trợ : Trong vườn xen canh dừa và chuối. Dừa che mát, chắn bớt gió cho chuối, ngược lại chuối che mát, giữ ẩm cho đất ở gốc dừa.

Câu 4 trang 134 Sách giáo khoa Sinh học 9

 Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí, áp dụng các kĩ thuật tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn đầy đủ và vệ sinh môi trường sạch sẽ.

Câu 1 trang 142 Sách giáo khoa Sinh học 9

Ví dụ trong quần thể ong mật : • Có sự phân công để cùng hỗ trợ cho nhau : Ong chúa : chuyên nhiệm vụ sinh sản. Ong thợ có nhóm giữ nhiệm vụ hút mật, lấy phấn hoa, có nhóm làm vệ sinh tổ, nhóm bảo vệ... • Khi số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh gây ra sự cạnh tranh gay gắt nhau về thức ăn, nơ

Câu 2 trang 142 Sách giáo khoa Sinh học 9

Hình tháp của chuột đồng có dạng ổn định. Hình tháp của chim trĩ có dạng phát triển. Hình tháp của nai có dạng giảm sút.

Câu 1 trang 145 Sách giáo khoa Sinh học 9

 Quần thể người có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có là do con người có tư duy , có trí thông minh nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc trưng sinh thái trong quần thể , đồng thời cải tạo thiên nhiên.

Câu 2 trang 145 Sách giáo khoa Sinh học 9

Hình tháp dân số trẻ là hình tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra hàng năm cao . Cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao . Tuổi thọ trung bình thấp. Hình tháp dân số già là hình tháp dân số có đáy hẹp, đỉnh không nhọn , cạnh tháp gần như thẳng đứng , bi

Câu 3 trang 145 Sách giáo khoa Sinh học 9

Phát triển dân số hợp lí là điều kiện để phát triển bền vững của mỗi Quốc gia , tạo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế xã hội với sử dụng hợp lí tài nguyên môi trường của đất nước. Phát triển dân số hợp lí là không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở , nguồn thức ăn , nước uống , ô nhiễm m

Câu 1 trang 149 Sách giáo khoa Sinh học 9

Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau. Quần thể là tập hợp những cá thể cùng một loài sinh sống trong một khoảng không gian nhất định , ở một thời điểm nhất địn