Soạn bài Phong cách ngôn ngữ chính luận- Soạn văn lớp 11

Hướng dẫn giải

 

                                        PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

  1. Tìm hiểu văn bản chính luận Đọc kĩ ba văn bản:

        a.Đoạn trích Tuyên ngôn Độc lập: Vãn bản chính luận bao gồm những tuyên ngôn, tuyên bố của một đảng phái chính trị hoặc một vị nguyên thủ quốc gia nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái hay quốc gia, nhân dịp một sự kiện trọng đại. Tuyên ngôn Độc lập cũng là một văn bản chính luận.

   Phần mở đầu của Tuyên ngôn Độc lập cũng là luận cứ của lập luận trong văn bản. Tác giả sử dụng ở đây khá nhiều thuật ngữ chính trị: nhân quyền, dân quyền, bình đẳng, tự do... Đặc biệt là tác giả mạnh dạn sử dụng các thuật ngữ quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do...                                                                                      H1

   Câu văn rất mạch lạc, với các kết cấu cụm từ: trong những quyền ấy, suy rộng ra, có ý nghĩa là... Câu kết chuyển ý mạnh mẽ, dứt khoát nhất là rất khẳng định: Đó là những lẽ phải không ai chối cãi đuợc.

    b. Đoạn trích Cao trào chống Nhật: Đây là một đoạn trích mở đầu trong tác phẩm chính luận Cách mạng tháng Tám in trong Tuyển tập cách mạng dân tộc dân chủ Việt Nam (tập một, tr.345) của đồng chí Trường Chinh, Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam. Xuất bản lần đầu ở Hà Nội năm 1946, tác phẩm quan trọng này, tổng kết giai đoạn cách mạng thắng lợi đã làm nên những sự kiện lịch sử lớn và trình bày sách lược của những người cộng sản Việt Nam. Tác phẩm trình bày những ưu điểm và nhược điểm của Cách mạng tháng Tám, tính chất và ý nghĩa lịch sử của cách mạng; triển vọng, tình hình cũng như nhiệm vụ cần kíp của nhốn dân Việt Nam.

   Đoạn trích trong SGK Ngữ văn 11, tập hai của tác giả Trường Chinh chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít Nhật và khẳng định mạnh mẽ, đứt khoát: bọn thực dân Pháp không còn là đồng minh chống Nhật của chúng ta nũa.

   c. Đoạn trích Việt Nam đi tới (Bài bình luận trên báo)

  Bài này phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế. Tác giả từ đó nêu những triển vọng tốt đẹp cùa cách mạng trong thời gian sắp tới. Đặc biệt ở đây là giọng văn hào hứng sôi nổi, câu văn giàu hình ảnh gợi mở một tương lai sáng sủa của dân tộc, nhân dịp đầu năm mới.

   2.Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

   Ba văn bản vừa tìm hiểu trên đều là những văn bản tiêu biểu cho phong cách ngôn ngữ chính luận.

   Chúng ta cần phân biệt hai khái niệm nghị luậnchính luận:

   Nghị luận là một thao tác tư duy bên cạnh các thao tác miêu tả, tự sự dùng để nhận thức và diễn đạt bằng lời nói. Trong nhà trường có văn miêu tả, văn tự sự, văn thuyết minh và văn nghị luận.

   Văn nghị luận có nghị luận văn học (nghị luận văn chương), nghị luận xã hội, nghị luận chính trị.

   Chính luận (nói tắt của nghị luận chính trị) là một phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách khác.

   Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hòặc khẩu ngữ trong các buổi hội nghị, hội thảo... nói chuyện thời sự... nhằm trình bày, bình luận, đánh gùi nhữỉig sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng... theo một quan niệm chính trị nhất định.

  LUYỆN TẬP

1. Phân biệt khái niệm nghị luận và chính luận

  Phân biệt khái niệm nghị luậnchính luận:

- Nghị luận là thao tác tư duy, là phương tiện biểu đạt, một kiểu bài làm văn trong nhà trường. Còn phong cách ngôn ngữ chinh luận là một phong cách chức năng ngôn ngữ. Phong cách chính luận được hình thành như một phong cách độc lập với các phong cách ngôn ngữ khác, là do cách thức sử dụng ngôn ngữ đã hình thành những đặc trưng tiêu biểu. Nó có cơ sở xã hội là công cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân ta trong hơn nửa thế kỉ trước.

   Thao tác  (phương pháp) nghị luận được sử dụng ở tất cả mọi lĩnh vực khi trình bày, diễn đạt, kể cả lĩnh vực văn chương (nghị luận văn học), còn chinh luận chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị.

   2. Vì sao có thể khẳng định đoạn văn sau đây thuộc phong cách chính luận?

   Chú ý các mặt biểu hiện của phong cách chính luận trong đoạn văn:

  • Dùng nhiều từ ngữ chính trị.
  • Câu văn mạch lạc, chặt chẽ, tuy có thể dùng câu dài (câu thứ ba ở ví dụ trong SGK Ngữ văn 11, tập hai).
  • Đoạn văn thể hiện rõ quan điểm chính trị về lòng yêu nước, đánh giá cao lòng yêu nước của nhân dân ta.
  • Đoạn văn có sức hấp dẫn và truyền cảm: nhờ lập luận chặt chẽ, nhờ những hình ảnh so sánh cụ thể, sát hợp.

   3. Phân tích bài Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Ngữ văn 10, tập một, tr.23) để chứng minh: lời văn trong văn bản giản dị, dễ hiểu, ngắn gọn nhưng diễn đạt nội dung phong phú, lập luận vững chắc.

   Học sinh cần đọc văn bản Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

phân tích việc dùng từ ngữ, cách kết cấu câu giản dị, dễ hiểu của

tác giả. Lần lượt phân tích theo 3 phần của bài:

  • Tình thế buộc chúng ta phải chiến đấu.
  • Chúng ta chiến đâu bằng mọi thứ có trong tay.
  • Niềm tin vào thắng lợi tất yếu của cuộc kháng chiến.

Có thể bạn quan tâm

Soạn bài Một thời đại trong thi ca- Soạn văn lớp 11

   1. THEO TÁC GIẢ, CÁI KHÓ TRONG VIỆC TÌM RA TINH THẦN CỦA THƠ MỚI LÀ GÌ? VÀ TÁC GIẢ ĐÃ NÊU RA CÁCH NHẬN DIỆN NHƯ THẾ NÀO?    Theo tác giả, cái khó trong việc tìm ra thành tựu thơ mới là không phải bài thơ mới nào cũng là bấi kiệt tác cả. Và tác giả đã nêu ra cách nhận diện hay nguyên tắc chung của

Soạn bài Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác- Soạn văn lớp 11

   1. BÀI ĐIẾU VĂN NÀY CÓ THỂ CHIA LÀM MẤY PHẦN? NÊU NỘI DUNG CỦA TỪNG PHẦN?    Bài điếu văn này có thể chia làm 3 phần: Phần I: Hai đoạn 1, 2: Giới thiệu chung về những đóng góp của Các Mác. Phần II: Các đoạn 3, 4, 5 và 6: Tổng kết những cống hiến vĩ đại của Các Mác. Phần III: Đoạn 7 và câu cuối

Soạn bài đọc thêm Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng dân tộc- Soạn văn lớp 11

   1. CÂU 1 TRANG 91 SGK    Nguyễn An Ninh phê phán những hành vi học đòi cóp nhặt nhừng cái tầm thường của phong hóa châu Âu, thích bập bẹ nâm ba tiếng Tây hơn là nói thông thạo bằng tiếng nước mình. Đó là nhừng người Việt Nam mà học đòi làm theo Tây cho ra người Tây.    2. CÂU 2 TRANG 91 SGK    Th

Soạn bài Phong cách ngôn ngữ chính luận(Tiếp theo)- Soạn văn lớp 11

   II. CÁCH PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT VÀ ĐẶT TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN    Phong cách ngôn ngữ chính trị mang ba đặc trưng cơ bản: Tính công khai về quan điểm chính trị. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận Tính truyền cảm, thuyết phục.    Các đặc trưng đó được thể hiện ở những phươn

Soạn bài Về luân lý xã hội ở nước ta- Soạn văn lớp 11

     1. CẤU TRÚC ĐOẠN TRÍCH GỒM BA PHẦN. HÃY NÊU Ý CHÍNH CỦA TỪNG PHẦN VÀ XÁC LẬP MỐI LIÊN HỆ GIỮA CHÚNG. CHỦ ĐỀ TƯ TƯỞNG CỦA ĐOẠN TRÍCH LÀ GÌ? Phần 1 : Người nước ta còn hoàn toàn xa lạ với khái niệm luân lí xã hội. Phần 2 có 3 đoạn:      + Hai đoạn đầu: So sánh bên Âu châu, bên Pháp với bên mình

Công thức tính nồng độ mol

Khi biết số mol thì nồng độ mol được tính theo công thức sau                         \CM= \dfrac {n} {V lít}\

Công thức tính số mol khí ở điều kiện không chuẩn

Ở điều kiện không chuẩn thì số mol được tính theo công thức là:                \n=\dfrac{P.V} {R.T} \                       Với P: Áp suấtatm , V:Thể tíchlít                             R=0,082                             \T=273+t^0C\

Công thức tính nồng độ phần trăm

 Khi biết khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch thì nồng độ phần trăm được tính theo công thức sau:                                         \C\%= \dfrac {m{ct}} {m{dd}}.100\% \Rightarrow m{ct}=\dfrac {C\%.m{dd}} {100\%}\