Hướng dẫn soạn bài Lẽ ghét thương

Hướng dẫn giải

Câu 1. Anh (chị) hãy đọc các chú thích, tìm điểm chung giữa các đời vua mà ông Quán ghét và những con người mà ông Quán thương. Từ đó hãy nhận xét về cơ sở của lẽ ghét thương theo quan điểm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu?
   - Vì chưng hay ghét cũng là hay thương ý nói: Biết ghét là vì biết thương. Vì thương dân nên ghét những kẻ làm hại dân. Đây là câu nói có tính chất khái quát tư tưởng của Nguyễn Đình Chiểu trong cả đoạn trích. Tác giả đã lí giải căn nguyên chuyện ghét thương của mình.

   - Ông Quán ghét những kẻ đã bày ra “chuyện tầm phào”. Đó là những nhân vật nổi tiếng tàn ác: Kiệt Trụ mê dâm, U lệ đa đoan, Ngũ bá phân vân, thúc quý phân băng. Hai nhân vật nổi tiếng tàn bạo trong lịch sử phong kiến Trung Hoa thời cổ đại.

   Điểm chung: chúng đều là những kẻ thì ăn chơi, hưởng thụ sa đoạ, say sưa tranh giành quyền lục, tất cả bọn chúng đều  đẩy nhân dân vào cuộc sống vô cùng khổ cực. Ông Quá ghét những kẻ làm nhân dân phải chịu khổ cực. Căn nguyên của cái ghét ở đây là do lòng thương dân, vì dân, ghét những kẻ hại dân, làm cho nhân dân sa hầm sẩy hang, chịu lầm than, nhọc nhằn…

   - Đối tượng “thương” là nhân vật cụ thể, những bậc hiền tài một lòng giúp đời, giúp dân. Đó là: Khổng Tử, Nhan Tử, Gia Cát, Đổng Tử, Đào Tiềm, Hàn Dũ, Liêm, Lạc.

   Điểm chung: Họ đều là những con người nổi tiếng về tài và đức, song lại gặp  chuyện không may mắn. Họ đều là người có nhân cách cao cả, đều hết lòng thương yêu dân chúng, sống trọn đạo bề tôi, giữ vững phẩm cách của nhà Nho. Đối tượng “thương” đều là những người tài đức vẹn toàn. Thái độ thương ở đây bao gồm cả sự cảm thông, trân trọng, kính phục của tác giả và cũng là sự tự thương mình của ông Đồ Chiểu.

Câu 2. Anh (chị) có nhận xét gì về cách dùng phép đối và phép điệp ở cặp từ ghét, thương trong đoạn thơ này? Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của biện pháp tu từ?
    Đoạn trích khá thành công trong việc sử dụng cặp từ đối nghĩa ghét – thương. Từ ghét và thương đều được lặp lại 12 lần, sắp đặt sóng đôi, đăng đối khá linh hoạt. (hay ghét – hay thươngthương ghét – ghét thươngghét ghét – thương thương; lại ghét – lại thương). Phép lặp cũng như sự vận dụng linh hoạt hai từ ghét – thương đã giúp biểu hiện nổi bật và phân minh hai tình cảm trong tâm hồn tác giả. Trong trái tim tác giả, ghét và thương rành rọt, không mập mờ, lẫn lộn và đều sâu nặng, không nhạt nhòa, chung chung. Việc lặp lại hai từ này cũng làm tăng cường độ của cảm xúc: yêu thương và căm ghét đều đạt đến độ tột cùng, đều hết sức nồng nhiệt.

Câu 3. Dựa vào cảm xúc của tác giả, hãy giải thích câu thơ ở phần đầu đoạn trích: Vì chưng hay ghét cũng là hay thương?

      Yêu và ghét là hai tình cảm có mối quan hệ khăng khít không thể tách rời trong tâm hồn của nhà thơ. Bởi thương đến xót xa trước cảnh nhân dân phải chịu lầm than, khổ cực, thương những con người tài đức mà bị vùi dập, phải mai một tài năng,nên Nguyễn Đình Chiểu càng căm ghét sâu sắc những kẻ làm hại dân, hại đời, đẩy con người vào những cảnh ngộ éo le, oan nghiệt. Trong trái tim yêu thương mênh mông của nhà thơ, hai tình cảm yêu, ghét cứ đan cài, nối tiếp nhau hòa cùng nhịp đập với cuộc đời, với nhân dân, bởi "Vì chưng hay ghét cũng là hay thương". Đó chính là đỉnh cao tư tưởng và tình cảm của Nguyễn Đình Chiểu.

 

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Soạn văn lớp 11

CÂU 1: Hiện đại hóa văn học là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại trên thế giới. Những nhân tố tạo điều kiện cho nền văn học Việt Nam từ đầu TK XX đến Cách mạng tháng

Hướng dẫn soạn bài Bài ca ngất ngưởng

CÂU 1. TRONG BÀI CA NGẤT NGƯỞNG, TỪ NGẤT NGƯỞNG ĐƯỢC SỬ DỤNG MẤY LẦN? ANH CHỊ HÃY XÁC ĐỊNH NGHĨA CỦA TỪ NGẤT NGƯỞNG QUA CÁC VĂN CẢNH SỬ DỤNG ĐÓ?     Kể cả tên bài, trong Bài ca ngất ngưởng có đến năm lần nhà thơ dùng từ ngất ngưởng.      Ai cũng biết Nguyễn Công Trứ, tác giả bài này vein là con ngườ

Hướng dẫn soạn bài Bài ca ngắn đi trên bãi cát

CÂU 1. PHÂN TÍCH Ý NGHĨA TƯỢNG TRƯNG CỦA CÁC YẾU TỐ TẢ THỰC HÌNH ẢNH NGƯỜI ĐI TRÊN BÃI CÁT?     Những yếu tố tả thực:   + Hình ảnh bãi cát được nhắc đi nhắc lại điệp ngữ   + Mờ mịt, núi muôn lớp, sóng muôn đợt, một sa mạc cát mênh mông vô tận, bãi cát lại bãi cát, một người đi đến mặt trời lặn vẫn c

Hướng dẫn soạn bài Câu cá mùa thu

CÂU 1. ĐIỂM NHÌN CẢNH THU CỦA TÁC GIẢ CÓ GÌ ĐẶC SẮC? TỪ ĐIỂM NHÌN ẤY, NHÀ THƠ ĐÃ BAO QUÁT CẢNH THU NHƯ THẾ NÀO? Điểm nhìn:  Cảnh vật được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần: điểm nhìn cảnh thu là chiếc thuyền câu nhìn mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với

Hướng dẫn soạn bài Thương vợ

CÂU 1. CẢM NHẬN CỦA ANH CHỊ VỀ HÌNH ẢNH BÀ TÚ QUA BỐN CÂU THƠ ĐẦU? CHÚ Ý NHỮNG TỪ NGỮ CÓ GIÁ TRỊ TẠO HÌNH, HÌNH ẢNH CON CÒ TRONG CA DAO ĐƯỢC TÁC GIẢ VẬN DỤNG MỘT CÁCH SÁNG TẠO.    Hai câi đề nói sự lam lù, nhản nại của bà:                                                Quanh năm buôn bán ở mom sồng,

Hướng dẫn soạn bài Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm

CÂU 1: ĐOẠN THƠ TRÌNH BÀY SỰ CẢM NHẬN VÀ LÍ GIẢI CỦA TÁC GIẢ VỀ ĐẤT NƯỚC. HÃY CHIA BỐ CỤC, GỌI TÊN NỘI DUNG TRỮ TÌNH CỦA TỪNG PHẦN, TÌM HIỂU TRÌNH TỰ TRIỂN KHAI MẠCH SUY NGHĨ VÀ CẢM XÚC CỦA TÁC GIẢ TRONG ĐOẠN VĂN TRÊN.    Đoạn trích trình bày sự cảm nhận và lí giải của Nguyễn Khoa Điềm về đất nước.

Các cung liên kết đặc biệt

   HAI CUNG ĐỐI NHAU: \\ALPHA \ VÀ \\ALPHA\ \cos\alpha = cos\alpha\\ sin\alpha = sin\alpha\\ tan\alpha = tan\alpha\\ cot\alpha = cot\alpha\