Đăng ký

Bí kíp ăn trọn điểm đọc hiểu Ngữ văn 12

Chìa khóa giúp làm tốt đọc hiểu văn bản thi ngữ văn THPTQG

I. Nhận diện phương thức biểu đạt trong văn bản

STT Phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
1 tự sự Trình bày diễn biến sự việc (kể chuyện)
2 miêu tả Tái hiện trạng thái sự việc, sự vật, cảnh vật, con người
3 biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4 nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận
5 thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, phương pháp
6 hành chính công cụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

II. Nhận diện các phong cách ngôn ngữ

STT Phong cách ngôn ngữ Khái niệm, đặc điểm
1 sinh hoạt Dùng trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoái mái và sinh động, giàu cảm xúc, ít trau chuốt, dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩa, tình cảm...
2 báo chí Kiểu diễn đạt dùng các văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng (đài phát thanh, truyền hình, bác, internet...)
3 nghệ thuật Chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn học, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu, thẩm mĩ con người
4 chính luận Dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng trong đời sống
5 khoa học Dùng trong các trang văn bản thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, phần lớn được sử dụng ở dạng viết (hoặc dạng nói)
6 hành chính Sử dụng trong các văn bản thuộc lĩnh vực hành chính, giao tiếp, điều hành và quản lí xã hội

III. Nhận diện các phép liên kết hình thức

STT Các phép liên kết hình thức Đặc điểm
1 phép lặp từ ngữ Lặp ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu đứng trước
2 phép thế Sử dụng ở những câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
3 phép nối Sử dụng ở những câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.
4 đồng trái nghĩa, liên tưởng Sử dụng ở câu đứng sau có những từ đồng trái nghĩa, hoặc cùng trường liên tưởng với những từ đã có ở câu trước

IV. Nhận diện các thao tác lập luận

Thao tác lập luận Định nghĩa
giải thích Là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận 1 cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý mình
chứng minh Là đưa ra những dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ lí lẽ, ý kiến để thuyết phục người khác và tin tưởng vào vấn đề
phân tích Là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để xem xét kĩ lưỡng nội dung và những mối liên hệ bên trong, bên ngoài của sự vật
so sánh Là đối chiếu sự vật sự việc này với sự vật sự việc khác có tính tương đồng để làm tăng sức gợi hình và gợi cảm cho sự diễn đạt
bình luận Là bàn bạc đánh giá về sự đúng sai, thật giả, lợi hại của các hiện tượng đời sống như ý kiến, chủ kiến, việc làm
bác bỏ Là thao tác lôgíc dựa vào các luận cứ chân thực và các qui tắc, qui luật lôgíc để vạch ra tính chất giả dối của một luận đề nào đó. 

V. Nhận diện phương pháp lập luận

Các phương pháp lập luận

Cách nhận diện

Phương pháp diễn dịch Câu chốt, câu nêu ý khái quát ở đầu đoạn
Phương pháp quy nạp Câu chốt, câu nêu  ý khái quát ở cuối đoạn
Phương pháp song hành không có câu chốt, tất cả các câu đều hướng tới một chủ đề chung
Phương pháp tổng phân hợp có hai câu chốt nằm ở đầu và cuối nhưng hai câu này khác nhau

VI. Các biện pháp tu từ từ vựng

Biện pháp tu từ Định nghĩa Tác dụng
so sánh Là đối chiếu sự vật sự việc này với sự vật sự việc khác có tính tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

- Tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động

- Hàm súc về cách diễn đạt, tác động vào trí tưởng tượng của người đọc

nhân hóa Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người - Làm cho sự vật được miêu tả trở nên sống động, gần gũi với con người, làm phương tiện, lấy cớ để con người giãi bày tâm sự

 
ẩn dụ Là phương thức biểu đạt gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
hoán dụ Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
điệp ngữ Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ Làm tăng cường hiệu quả diễn đạt như nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc, vần điệu cho câu thơ, câu văn.

Chúc các bạn học tốt ^^!