Đăng ký

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

I. Những chủ ngữ chia số ít

1. Khi chủ ngữ là một danh động từ (V-ing), một động từ nguyên thể ( To V) hay một mệnh đề danh ngữ.

Eg: Writing a lot of letters makes her tired.
       To learn is important.

2. Chủ ngữ là đại từ bất định : one, everyone, no one, nobody, anyone, anybody, someone,somebody, everybody, anything, something, nothing, everything,...

Eg : Everybody agrees to help me.
       Is anyone home ?
       Nobody cares about her failure.

3. Each /Every/Either/Neither + N số ít
                                           of + N số nhiều/đại từ.

Eg : Each of the boys in my class joins the football team.
        Neither of the restaurants we went to was expensive.

4. Each/Every+ chủ ngữ số ít +and+ each/every +chủ ngữ số ít .
Eg : Each boy and each girl is to work independently.

5. All/ Some /Little/A Little + (of) + N không đếm được
Eg: All of the food is gone.

      Some of the music was terrible.

6. Chủ ngữ là danh từ tập hợp dùng như một đơn vị : group, jury, army, family, class,committee, team, enemy, council,...

Eg: Our team is going to win the game.
       The herd of elk is in the meadow .
       The family was united on this question.

7. Các danh từ tập hợp như: Furniture,luggage,information,knowledge,traffic,equipment,scenery,machinery,homework,money,water,advice...( những danh từ không đếm được )

Eg: The luggage over there is hers.
      The furniture of this house is nice and comfortable.

8. Chủ ngữ là cụm danh từ ở nhóm chỉ động vật,gia súc (dù sau of là danh từ số nhiều), từ chỉ số lượng ( thời gian,trọng lượng,đo lường,thể tích, số tiền,...)
Eg: The flock of birds is circling overhead.
       A school of fish is being attacked by sharks.

9. Chủ ngữ là tên cơ quan, tổ chức đoàn thể, quốc gia, tên tiêu đề ( dù viết ở số nhiều ): Algiers, Athens, Brussels, Marseilles, Naples, the Philippines, theUnited Nations, the United States, Wales,...
Eg: The United States is in America.
      The Philippines is a country in Asia.

10. Nhóm các danh từ chỉ bệnh tật, môn học, môn thể thao: : news, means, series, billiards,mathematics, species, measles, mumps, rickets, mathematics, economics, linguistics,physics, phonetics, athletics, politics, statistics,...
Eg: I think mathematics is very difficult.
      The news is quite shocking to me.

11. The number of +N số nhiều
Eg: The number of days in a week is seven.
       The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.

12. It + is/was+...+that/who + ... (cấu trúc câu chẻ-câu nhấn mạnh)
Eg : It is Mr Minh who/that teaches English at my school.
        It was my dog that made neighbors very scared.

II. Những chủ ngữ chia số nhiều

1. S1+AND +S2 +...
Eg : A car and a bike are my means of transportation.
Chú ý: Khi chủ ngữ là 2 danh từ nối với nhau bởi từ “and” với ý nghĩa là cùng chỉ 1 người, 1 bộ hoặc 1 món ăn => V chia số ít.

2. All / Both / Few/A few/ Many / Several / Some+ N số nhiều.
   All / Both / Few/A few/ Many / Several / Some + of + N số nhiều/đại từ.

Eg: All of them have arrived.
      Some of the pies are missing.

3. Danh từ tập hợp chỉ từng thành viên .
Eg: My family are always fighting among themselves.
      The team are changing and adapting to new players.

4. Các danh từ : the police, the military, the people, cattle, poultry, clergy,...
Eg: The police are questioning him.
      The military were called in to deal with the riot.

5. The + adj => N chỉ tập thể người
Eg : The rich get richer anh the poor get poorer.

6. Những danh từ mang ý nghĩa đôi cặp, luôn ở dạng số nhiều :glasses, scissors, pants,shorts, jeans, tongs, pliers, tweezers, eye-glasses, ear-rings..
Eg : His glasses are very expensive.
       My trousers are new.

7. A number of +N số nhiều
Eg: A number of spectators were injured.

8. Chủ ngữ là danh từ chỉ quốc tịch .
Eg: Vietnamese always want to spend their time with family in Tet Holiday.

III. Động từ phụ thuộc vào từ loại chính 

1. Chủ ngữ là 1 nhóm từ thì cần phải xác định từ chính và chia động từ cho phù hợp :
Eg: A list of new books has been posted in the library.
      The shops along the mall are rather small.

2. S1 + of/ as well as/ with/ together with/ in addition to/ along with/ accompanied by/ no less than +S2
+ V chia theo S1
.
Eg: The politician,along with the newsmen, is expected to come shortly.
       The manager, as well as his assistants, has arrived.

3. S1+ or/nor +S2 => V chia theo S2.
Eg: Has your mother or father given you permission to use the car?

4. Either+S1+ or + S2 Hoặc Neither+ S1+Nor +S2 + V chia theo S2

Eg: Either Minh or Lam has the tickets.

       Neither Minh nor the others are here now.

5. Phân số/ Phần trăm + N số ít 

Eg: Fifty percent of the pie has disappeared.
      One-third of the people are unemployed.

6. The majority of +N số ít
Eg: The majority of people seem to prefer TV to radio.

7. No + N số ít
Eg: No example is relevant to this case.

8. None of the + N không đếm được
Eg: None of the counterfeit money has been found.

      None of the students were absent.

9. There + be + N + V phụ thuộc vào danh từ.
Eg: There have not been many large-scale epidemics lately.
      There is a cat under the desk.

Chúc các bạn học tốt ^^!