Hướng dẫn soạn bài Thái sư Trần Thủ Độ

Hướng dẫn giải

Câu 1: Nêu những tình tiết liên quan đến Trần Thủ Độ. Mỗi tình tiết đã bộc lộ một khía cạnh nào về tính cách của ông? Từ đó anh (chị) có nhận xét gì về nhân cách của Trần Thủ Độ?

   Bốn tình tiết trong đoạn trích góp phần thể hiện các khía cạnh trong nhân cách của nhân vật Trần Thủ Độ, đó là:

   -Có người hại, tâu với vua về tội chuyên quyền của mình nhưng Trần Thủ Độ vẫn công nhận lời nói đó phải, chẳng chút biện bạch cho mình hay tơ lòng thù oán, tìm phương trừng trị kẻ hại minh. Ong còn lây tiền lụa thưỏng cho anh ta. Tình tiết nàỳ cho thấy ông là người bản lĩnh, biết phục thiện, công minh và độ lượng;

   -Khi nghe vợ mình khóc và mách tên quân hiệu ngăn không cho đi qua chỗ thềm cấm, Trần Thủ Độ .không bênh vợ trừng phạt tên quân hiệu mà gọi anh ta đến tìm hiểu rõ sự việc rồi lấy vàng lụa ban thưởng cho* kẻ giữ nghiêm luật pháp. Qua đây cho thấy, ông không thiên vị người thân, luôn tôn trọng luật pháp, thật đúng là người chí công vô tư;

  -. Có kẻ chạy chọt nhờ vả vợ ông để được ông cho làm chức câu đương, Trần Thủ Độ đã dạy cho hắn một bài học đích đáng: tên này được ông tiến cử nên để phân biệt với người khác hắn phải chịu chặt một ngón chân. Tình tiết này cho thấy ông luôn giữ sự công bằng của phép nước, bài trừ tệ nạn chạy chức chạy quyền, dựa dẫm thân thích, đút lót để làm quan;

   -Vua định phong tướng cho anh của Trần Thủ Độ lă An Quốc nhưng Trần Thủ Độ thẳng thắn nói rõ quan điểm của mình là vua nên chọn người hiền nhất, hoặc là anh mình hoặc là minh, không nên trọng dụng cả hai mà rốỉ cả việc nước. Qua đây cho thấy Trần Thủ Độ luôn đặt việc công làm trước, không gây bè kéo cánh, tư lợi cho mình.

   Bốn tình tiết vừa nói đã góp phần nêu bật tính cách và bản lĩnh của Trần Thủ Độ. Ồng là người thẳng thắn, công minh, độ lượng, luôn lây việc nước làm trước, chẳng chút tự tư tự lợi cho bản thân mình và gia đình mình.

   Trần Thủ Độ rất xứng đáng là viên tể tướng gương mẫu vì thế mà giúp nên nghiệp vương, giữ được tiếng tốt cho đến chết.

Câu 2: Nêu những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ nhân vật của nhà viết sử (chú ý những xung đột kịch tính, những bước ngoặt bất ngờ, thú vị trong các tình tiết làm nổi bật tính cách nhân vật).

   - Xây dựng tình huống giàu kịch tính, lựa chọn chi tiết đắt giá.

  - Mỗi câu chuyện đều có những xung đột đi đến cao trào và được giải quyết một cách bất ngờ.

  -  Lối viết sử rất kiệm lời, không miêu tả phân tích tâm lí, nhân vật vẫn hiện lên sâu sắc.

 

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

Hướng dẫn soạn bài Hưng Bạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn

CÂU 1. ANH CHỊ RÚT RA ĐƯỢC ĐIỀU GÌ QUA LỜI TRÌNH BÀY CỦA TRẦN QUỐC TUẤN VỚI VUA VỀ KẾ SÁCH GIỮ NƯỚC?    Qua lời trình bày của Trần Quốc Tuấn với vua về kế sách giữ nước an dân, ta rút ra được những điều sau:    Nên tùy thời thế mà có sách lược phù hợp, xem xét quyền biến vận dụng linh hoạt binh pháp

Hướng dẫn soạn bài Chuyện chức phán sự Đền Tản Viên

CÂU 1. THEO ANH CHỊ VIỆC LÀM CỦA NHÂN VẬT NGÔ TỬ VĂN CÓ Ý NGHĨA GÌ? a. Thể hiện quan điểm và thái độ của người trí thức muốn đả phá sự mê tín thần linh của quần chúng bình dân. b. Thể hiện sự khảng khái, chính trực và dũng cảm muốn vì dân trừ hại. c. Thể hiện tính hiếu thắng của người trẻ tuổi. d. T

Phương pháp thuyết minh

   CÂU 1.  NHẬN XÉT VỀ SỰ CHỌN LỰA, VẬN DỤNG VÀ PHỐI HỢP PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH TRONG ĐOẠN TRÍCH ”HOA LAN VIỆT NAM MỤC IV.I.SGK TRANG 51. Khi tìm hiểu đoạn trích cần chú ý:    Đoạn trích là một đoạn văn thuyết minh. Tác giả qua đó gửi đến người đọc những tri thức về hoa lan, một loài hoa được cả ph

luyện tập viết bài văn thuyết minh

CÂU 1. VIẾT ĐOẠN VĂN NỐI TIẾP THEO ĐOẠN MÀ ANH CHỊ VỪA HOÀN THÀNH TRÊN LỚP    Cách tiến hành tương tự như bài tập trên lớp. Có thể tham khảo các đoạn văn giới thiệu: Về các nhà khoa học, các công trình nghiên cứu khoa học trên các tạp chí: Thế giới mới, Tri thức trẻ, Tạp chí khoa học... hoặc các bà

những yêu cầu về sử dụng tiếng việt

CÂU 1: LỰA CHỌN NHỮNG TỪ NGỮ VIẾT ĐÚNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU SGK     Những từ ngữ được in đậm là những từ ngữ viết đúng: bàn hoàng/ BÀNG HOÀNG; chất phát/ CHẤT PHÁC; BÀN QUANG/ bàng quang; LÃNG MẠN/lãng mạng, hiu trí/ HƯU TRÍ; uống riệu/ UỐNG RƯỢU; TRAU TRUỐT/ chau chuốt; lồng làn/ NỒNG NÀN; ĐẸP

Khái quát về lịch sử Tiếng Việt

 CÂU 1. HÃY TÌM VÍ DỤ ĐỂ MINH HOẠT CHO CÁC BIỆN PHÁP VIỆT HOÁ TỪ NGỮ HÁN ĐƯỢC VAY MƯỢN ĐÃ NÊU TRONG BÀI. Các biện pháp Việt hóa từ ngữ Hán trong tiếng Việt:    Vay mượn trọn vẹn chỉ Việt hóa mặt âm đọc: cách mạng, chính phủ...    Rút gọn: thửa trần —> trần...    Đảo vị trí các yếu tô: nhiệt náo —> n

Soạn bài Văn bản - Soạn văn lớp 10

I.    KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM  Trả lời câu hỏi 1.    Mỗi văn bản trên được người nói người viết tạo ra trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ. Số câu dung lượng ở mỗi văn bản khác nhau có thể bao gồm một câu hoặc nhiều câu, có thể bằng văn vần hoặc văn xuôi. 2, 3. Văn bản 1 đề cập một kinh nghiệm sống,

Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp ) - Soạn văn lớp 10

BÀI TẬP 1. Trong câu ca dao trên: a    Nhân vật giao tiếp là anh và nàng nghĩa là những người nam và nữ còn trẻ tuổi. b    Hoàn cảnh giao tiếp là đêm trăng trong sáng và yên tĩnh đêm trăng thanh. Đây cũng là hoàn cảnh thích hợp với những chuyện tâm tình, bày tỏ tình cảm yêu đương. c    Với cách nói