Hướng dẫn soạn bài Đại cáo Bình Ngô( tác giả)

Hướng dẫn giải

Câu 1. Vì sao có thể nói Nguyễn Trãi là một nhân vật lịch sử vĩ đại?

- Nguyễn Trãi sống trong thời đại có nhiều biến động dữ dội: Nhà Trần suy vi, Hồ Quý Ly lên thay, quân Minh xâm lược nước ta, cha Nguyễn Trãi là Nguyễn Phi Khanh bị bắt đem về Trung Quốc cùng cha con Hồ Quý Ly và các triều thần. Nguyễn Trãi muốn theo cha làm tròn đạo hiếu nghe lời cha dặn quay về “rửa nhục cho nước, trả thù cho cha”. Cuộc đời Nguyễn Trãi là cuộc đời của một “trai thời loạn”. Sự biến động dữ đội của lịch sử dẫn tới bi kịch mất nước nhưng từ trong bi kịch ấy, lòng yêu nước, chí căm thù, tinh thần quả cảm dám xẻ thân vì giang sơn xã tắc đã hun đúc những phẩm chất của một trang anh hùng.

- Nguyễn Trãi tìm đến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, dâng Lê Lợi Bình Ngô sách và trở thành quân sư bên cạnh Lê Lợi, đưa cuộc khởi nghĩa đến ngày toàn thắng. Đây là thời kì bộc lộ rõ nhất thiên tài quân sự, chính trị, ngoại giao... ở Nguyễn Trãi.

- Bước sang thời kì hoà bình, Nguyễn Trãi chưa kịp thực hiện hoài bão xây dựng đất nước thái bình thịnh trị thì đời ông chuyển sang giai đoạn khó khăn, bi thảm: bị bọn lộng thần ghen ghét, bị vua nghi ngờ, bị bắt rồi không được trọng dụng, phải tìm về cuộc sống ẩn dật. Nguyễn Trãi tìm đến thiên nhiên nhưng tấm lòng trung quân, ái quốc vẫn “đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông”.

   Ông cũng là một con người có một nỗi oan khốc khủng khiếp, là nạn nhân của chính chế độ phong kiến mà ông đã dồn mọi tâm trí và tài năng để xây dựng nên.

Câu 2. Anh (chị) đã đọc những tác phẩm nào của Nguyễn Trãi? Hãy giới thiệu sơ lược một vài tác phẩm tiêu biểu.

-Những tác phẩm chính:

  • Chừ Hán: Quân trung từ mệnh tập, Đại cáo bình Ngô, ức Trai thỉ tập, Chí Linh sơn phú (Phú núi Chí Linh), Băng Hồ di sự lục (Ghi chép chuyện cũ về cụ Băng Hồ), Lam Sơn thực lục, Văn bìa Vinh Lăng, Văn loại.
  • Chữ Nôm: Quốc ảm thi tập.

   Ngoài sáng tác văn học, Nguyễn Trãi còn để lại Dư địa chí, một bộ sách địa lí cổ nhất Việt Nam.

    Đặc điểm thơ văn Nguyễn Trãi:

- Luôn xuất phát từ quan điểm tư tưởng “lấy dân làm gốc” (dân vi bản), tư tưởng đó hoà quyện với tinh thần yêu dân, yêu nước.

- Có ý thức xây dựng nhân cách con người mang tinh thần nhân văn cao đẹp (hiếu học, trọng đức, trọng tài đem tài, đức cống hiến cho dân cho nước, cho đời).

- Triết lí giản dị mà sâu sắc, giàu trải nghiệm về cuộc đời, thể hiện nhân cách cứng cỏi, trong sáng, thích làm điều thiện, không tham danh lợi.

- Tình yêu thiên nhiên, coi thiên nhiên là bầu bạn

- Tâm hồn tình tứ, phong lưu, lãng mạn

- Nguyễn Trãi là người đặt nền móng cho thơ ca tiếng Việt, vì những tác phẩm thơ ca bằng chữ Nôm của ông có vị trí khai mở cho nền thơ ca nước nhà. Thơ Nguyễn Trãi dùng nhiều hình ảnh đẹp mang tính dân tộc (bên cạnh những hình ảnh có tính ước lệ trong văn học Hán). Nguyễn Trãi đưa nhiều từ thuần Việt vào thơ, đặc biệt là ca dao, tục ngữ, từ láy... Nguyễn Trãi sáng tạo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn chưa từng có trước đó, coi như một thể đặc trưng của thơ tiếng Việt, phổ biến trong thế kỉ XV, XVI.

Câu 3. Phân tích vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua một số câu thơ mà anh (chị) cảm nhận sâu sắc nhất.

    -Nguyễn Trăi - nhà văn chính luận kiệt xuất

   Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt các áng văn chính luận của Nguyễn Trãi là tư tưởng nhân nghĩa mà thực chất là tư tưởng yêu nước, thương dân.

   Từ Quân trung từ mệnh tập, những bức thư gửi cho tướng giặc và những giấy tờ giao thiệp với triều đình nhà Minh..., Đại cáo bỉnh Ngô đến chiếu, biểu viết dưới triều Lê đều được chi phối bởi tư tưở,ng này.

   Văn chính luận của Nguyễn Trãi đã đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực, cách kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén.

   -Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình, sâu sắc

   Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua thơ văn với sự kết hợp hài hòa giữa người anh hùng vĩ đại và “con người trần thế nhất trần gian” trong hồn thơ Ức Trai.

   Nhà thơ quan niệm nhân nghĩa là gốc của mọi việc, là yêu nước thương dân, là vì dân: việc nhân nghĩa cốt ở yên dân. Đó là phẩm chất không thể thiếu được của người anh hùng:Có nhân trí anh hùng (Bảo kính cảnh giới - số 5). Phẩm chất ý chí của người anh hùng luôn luôn ngời sáng trong chiến đấu chống ngoại xâm cũng như trong đấu tranh chông cường quyền bạo lực vì chân lí với trọn lòng lo nước yêu dân lúc nào cũng thiết tha, mãnh liệt:        ; ,

                                                Bui một tấc lòng ưu ái củ,

                                          Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.

                                                                                   (Thuật hứng - bài 2)

   Đứng như nhận định của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng: “Triết lí nhân nghĩa của Nguyễn Trãi cuối cùng chẳng qua là lòng yêu nước thương dân: Cái nhân nghĩa lớn nhất là phấn đẩu đến cùng chổng ngoại xâm, diệt tàn bạo vì độc lập của nước, hạnh phúc của dân”.

   - Ngoài lí tưởng nhân nghĩa và lòng yêu nước, thơ văn Nguyễn Trãi còn thu hút người đọc những khía cạnh rất nhân bản đời thường của một tâm hồn “con người trần thế nhất trần gian”. Đau nỗi dau củạ con người, yêu tình yêu của con người, ông đau đớn trước sự thế bạc den có tài cao muốn giúp đời nhưng gặp cảnh ngang trái của xã hội, có hoài bảo, lí tưởng cao đẹp mà không được thực hiện:

                                   “Phượng những tiếc cao diều hãy liệng

                                     Hoa thường hay héo cỏ thường tươi”.

                                                                                (Tự thuật - bài 9)

                                    “Ưu ái chẳng quên niềm trước

                                    Thị phi biếng nói sự nay”.

                                                                                           **********

   Bên cạnh những giá trị tư tường to lớn, thơ văn Nguyễn Trãi còn thể hiện một tâm hồn nhạy cảm, một tấm lòng yêu thiên nhiên thiết tha, dù đó là cảnh thiên nhiên mĩ lệ hoành tráng (kình ngạc băm vằm non mấy khúc. Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng - Cửa biển Bạch Đằng - bản dịch) hay bình dị đơn sơ dân dã (Què cũ nhà ta thiếu của nào. Rau trong nội cá trong ao - Nhà ta). Tình cha con sâu nặng (Quân thân chưa báo lòng canh cánh, tình phụ cơm trời áo cha - Ngôn chí - bài 7) tình bè bạn chân tành (lòng bạn trăng vàng vặc cao) tình gia đình quê hương thắm thiết...

   Đúng như sách Ngữ văn 10 nhận định: “khía cạnh “con người” trong người anh hùng Nguyễn Trãi chính là vẻ đẹp nhân bản đã góp phần nâng người anh hùng dân tộc lên tầm nhân loại.

  

Câu 4. Nêu khái quát những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Trãi.

   1. Giá trị nội dung: Luôn xuất phát từ quan điểm tư tưởng “lấy dân làm gốc”, tư tưởng đó hoà quyện với tinh thần yêu dân, yêu nước, lí tưởng nhân nghĩa đã trở thành cảm hứng chủ đạo xuyên suốt trong thơ văn Nguyễn Trãi. Cũng xuất phát từ tư tưởng này mà thơ văn Nguyễn Trãi mang tinh thần chiến đấu vì dân, vì nước, vì chính nghĩa.

    Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện rõ ý thức xây dựng nhân cách con người mang tinh thần nhân văn cao đẹp (hiếu học, trọng đức, trọng tài, đem tài đức cống hiến cho dân, cho nước, cho đời), đồng thời mang những triết lí giản dị mà sâu sắc, giàu trải nghiệm. Tinh yêu thiên nhiên, tâm hồn tình tứ, phong lưu, lãng mạn cũng là một trong những nội dung đặc sắc của thơ văn Nguyễn Trãi.

   2. Giá trị nghệ thuật: “Nguyễn Trãi là bông hoa đầu mùa tuyệt đẹp của thơ Nôm Việt Nam” (Lê Trí Viễn). Ông là người đặt nền móng cho thơ ca Tiếng Việt. Thơ Nguyễn Trãi dùng từ ngữ, hình ảnh mang tính dân tộc. Nguyễn Trãi đã sáng tạo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn và được coi như một thể đặc trưng của thơ tiếng Việt phổ biến trong thế kỉ XV, XVI.

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

Hướng dẫn soạn bài Phú sông Bạch Đằng

CÂU 1. ĐỌC TIỂU DẪN ĐỂ NẮM ĐƯỢC BỐ CỤC BÀI PHÚ, VỊ TRÍ CỦA CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG TRONG LỊCH SỬ VÀ ĐỀ TÀI SÔNG BẠCH ĐẰNG TRONG VĂN HỌC. ĐỌC KĨ CÁC CHÚ THÍCH ĐỂ HIỂU ĐƯỢC CÁC TỪ KHÓ, CÁC ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ.    Bài phú, kết cấu và bố cục:    Phú nghía đen ỉà bày tò ra, phơi bày ra. ở đây phú ỉà một thể

Hướng dẫn soạn bài Đại cáo Bình Ngô( tác phẩm)

CÂU 1. BÀI ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ GỒM 4 ĐOẠN. HÃY TÓM LƯỢC NỘI DUNG CỦA TỪNG ĐOẠN. NỘI DUNG CỦA TỪNG ĐOẠN HƯỚNG VÀO CHỦ ĐỀ CHUNG CỦA BÀI CÁO LÀ NÊU CAO TƯ TƯỞNG NHÂN NGHĨA VÀ TƯ TƯỞNG ĐỘC LẬP DÂN TỘC NHƯ THẾ NÀO?    Bài Đại cáo bình Ngô gồm bốn đoạn: Đoạn 1 “Từng nghe... chứng cở còn ghi.: Khẳng định tư

Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh

   LUYỆN TẬP: ĐỌC ĐOẠN TRÍCH TRONG TÁC PHẨM MIẾNG NGON HÀ NỘI CỦA NHÀ VĂN VŨ BẰNG SGK, TRANG 27 VÀ PHÂN TÍCH TÍNH HẤP DẪN CỦA NÓ.    Gợi ý trả lời    Đoạn văn thuyết minh của Vũ Bằng sinh động, hấp dẫn vì:   Nói về một món ăn có sức gợi cảm đối với mọi người.    Đặc biệt ỉà cách thuyết minh sình độn

Soạn bài Tổng quan văn học Việt Nam - Soạn văn lớp 10

CÂU 1. VẼ SƠ ĐỒ CÁC BỘ PHẬN VĂN HỌC VIỆT NAM TRẢ LỜI: CÂU 2: TRÌNH BÀY QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM Nhìn tổng quát văn học Việt Nam đã trải qua hai thời đại văn học: Văn học thời trung đại và văn học thời hiện đại 1. Văn học trung đại văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX Đây Ià thời

Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ - Soạn văn lớp 10

TRẢ LỜI CÂU HỎI Câu 1 : Hoạt động giao tiếp trong văn bản trên được diễn ra giữa vua Trần Nhân Tông và các bô lão thời ấy. Một bên là vua, người lãnh đạo tối thượng, một bên là các bô lão, đại diện cho nhân dân các tầng lớp. Vị thế giao tiếp của hai bên dĩ nhiên là khác nhau. Do đó, ngôn ngữ giao ti

Soạn bài Tinh thần thể dục - Soạn văn lớp 11

1. BỐ CỤC VÀ CÁCH DỰNG TRUYỆN CỦA NGUYỄN CÔNG HOAN TRONG TRUYỆN NGẮN TRÀO PHÚNG NÀY CÓ GÌ ĐẶC BIỆT? TRẢ LỜI: A.  Có thể chia truyện ngắn làm ba đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến...“Nay sức, Lê Thăng”: Giới thiệu lệnh của trên qua trát quan về làng. Đoạn 2 tiếp đó đến... “Vâng”: Những người bị bắt đi xem đá

Soạn bài Luyện tập viết bản tin - Soạn văn lớp 11

BÀI TẬP 1 Cấu trúc Đầu đề: Việt Nam đứng đầu khu vực châu Á Thái Bình Dương về bình đẳng giới. Nội dung: Bao gồm: sự kiện quan trọng nhất Theo báo cáo... bình đẳng giới và phần còn lại nói rõ, giải thích thêm sự kiện đã nêu. Dung lượng: trên 150 chữ. Bản tin trên đây thuộc loại tin thường. BÀI t

Soạn bài Vĩnh biệt cửu trùng đài - Soạn văn lớp 11

1. CÁC MÂU THUẪN CƠ BẢN CỦA KỊCH VŨ NHƯ TÔ THỂ HIỆN CỤ THỂ NHƯ THẾ NÀO TRONG HỒI V ? Vở kịch Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng được xây dựng dựa trên hai mâu thuẫn lớn: Một là mâu thuẫn giữa tập đoàn phong kiến thối nát Lê Tương Dực với nhân dân đang bị bần cùng hóa vì sưu thuế, tạp dịch. Hai là mâu