Hướng dẫn soạn bài Chí khí anh hùng

Hướng dẫn giải

   Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết hàm nghĩa các cụm từ “lòng bốn phương” và “mặt phi thường”. Tìm những từ ngữ thể hiện sự trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ Hải.

   Đọc lại phần chú thích:

  - Lòng bốn phương: “Bốn phương” (nam, bắc, đông, tây) có nghĩa là thiên hạ, thế giới. Theo Kinh Lễ, xưa sinh con trai, người ta làm cái cung bằng cây dâu, tên bằng cỏ bồng (nói tắt: tang bồng) bắn tên ra bốn phương tượng trưng cho mong muốn sau này người con trai làm sự nghiệp lớn. Lòng bốn phương - chí nguyện lập công dân, sự nghiệp (Nguyễn Công Trứ: “Chí làm trai nam bắc tây dòng. Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể”).

  - Phi thường, không giống cái bình thường, tức là xuất chúng hơn người. Các cụm từ này là những hình tượng khái niệm có tinh chất vũ trụ (lòng bốn phương) và phẩm chất xuất chúng hơn người (mặt phi thường). Đây cũng là những hình tượng văh học để cho thấy rõ những người anh hừng là những người có tầm vóc vũ trụ, họ xuất chúng phi phàm.

   Như thế các yếu tố thi pháp tả người anh hùng trong văn học thời trung đại là thường gắn với hình tượng thiên nhiê, không gian vũ trụ.

  Những từ ngữ thể hiện sự trân trọng và kính phục của Nguyễn Du với tứ phương, mặt phi thường, chim bàng( hình tượng để nói về Từ Hải), anh hùng (để gọi Từ Hải), thoắt (chỉ sự dứt khoát, mau lẹ cương quyết).

Câu 2. Từ Hải bộc lộ lí tưởng anh hùng của mình qua lời nói với Thúy Kiều như thế nào?

   Từ Hải bộc lộ tí tưởng anh hùng của mình qua lời nói với Thúy Kiéu:

                                       Nàng rằng: "Phận gái chữ tòng,

                                Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi".

                                      Tử ròng: "Tâm phúc tương tri

                               Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình..."

    Đúng là Từ Hải đã khống quyến luyến, vướng bận tính yêu mà quên lí tưởng cao cả. Chàng đã không đống ý cho Kiều di theo còn cho bịn rịn là thói thường nhi nữ. Cũng trong lời nói của Từ Hải với Kiều, cái hình ảnh thuộc phạm trù không gian là mười vạn tinh binh, tiếng chiêng, bóng cờ gợi lên khát vọng lớn lao tang bồng hồ thỉ với tỉm vóc vũ trụ của người anh hùng thời xưa:

                                       Bao giờ mười vạn tinh binh

                              Tiếng chiềng dậy dát, bóng tinh rợp dường.

   Ngoài ra, chàng còn khẳng định lòng quyết tâm của mình và sự thành công là tất yếu qua từ chỉ thời gian.

                                 ... "Đành lòng chờ đó ít lâu

                            Chầy chăng là một năm sau vội gì!”.

  Lời Ước hẹn của Từ Hải ngắn gọn thật dứt khoát và chắc nịch tương ứng với từ "thoắt” đã viết bên trên.

Câu 3: Nêu nhận xét về đặc điểm của cách miêu tả (hiện thực hay lí tưởng hoá) người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích. Đây có phải là cách miêu tả phổ biến của văn học trung đại không?

   Cách miêu tả người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích có hai dặc điểm chính. Một là hình tượng có tính ước lệ. Hai là hình tượng con người có tầm vóc vũ trụ phi phàm. Trong văn học trung đại, người anh hùng là nhân vật lí tưởng. Ở đây, Nguyễn Du đã tổng kết được những khuôn mặt để miêu tả nhân vật người anh hùng. Hai mặt ước lệ và cảm hứng vũ trụ đã kết chặt với nhau. Lòng bốn phương là khái niệm hàm ý diễn tả lí tưởng của con người vũ trụ. Hình tượng "trông vời trời bể mênh mang" cũng vừa ước lệ, vừa tạo nên ấn tượng về tầm vóc vũ trụ của Từ Hải. Tương tự, là các hình tượng bốn bể chim bàng, gió mây... còn một nét dặc trung nữa của người anh hùng là suy nghĩ gọn gàng dứt khoát: thoắt, thẳng rong, dứt áo ra đi.

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

Lập luận trong văn nghị luận

CÂU 1: TÌM VÀ PHÂN TÍCH CÁC LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG ĐOẠN TRÍCH Ở BÀI KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ TK.X ĐẾN HẾT TK.XIX SGK    Luận  điểm: Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại rất phong phú, da dạng.    Các luận cứ:  + Các luận cứ lí lẽ: Chủ nghĩa nhân đạo biểu hiện ở l

Hướng dẫn soạn bài Thề nguyền

CÂU 1: NÊU NHẬN XÉT VỀ HÀM NGHĨA CỦA CÁC TỪ “VỘI, “XĂM XĂM”, “BĂNG”.    Trong đoạn trich Thế nguyền  Nguyễn Du đã có đến hai lần dùng chữ vội một lần chữ xăm xăm về một lần chữ  băng . Những chữ vừa nói thể hiện một không khí gấp gáp, khẩn trương của cuộc thề nguyền. Phải chăng Kiểu như tranh đua cù

Soạn bài Ca dao hài hước - Soạn văn lớp 10

1. ĐỌC BÀI CA 1 VÀ TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI: VIỆC DẪN CƯỚI VÀ THÁCH CƯỚI Ở ĐÂY CÓ GÌ KHÁC THƯỜNG? CÁCH NÓI CỦA CHÀNG TRAI VÀ CÔ GÁI CÓ GÌ ĐẶC BIỆT? TỪ ĐÓ ANH CHỊ HÃY NÊU CẢM NHẬN CỦA MÌNH VỀ TIẾNG CƯỜI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CẢNH NGHÈO. BÀI CA DAO CÓ GIỌNG ĐIỆU HÀI HƯỚC, DỈ DỎM, ĐÁNG YÊU LÀ NHỜ NHỮNG

Soạn bài Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết - Soạn văn lớp 10

LUYỆN TẬP BÀI TẬP 1:       Việc sử dụng nhiều thuật ngữ ngôn ngữ học: vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, bản sắc, phong cách, thể văn, văn nghê, chính trị, khoa học.      Sự chọn lựa một cách có ý thức của người viết để thay thế từ.       Việc dùng các loại dấu câu đặc trưng cho ngôn ngữ viết: dấu chấm, dấ

Soạn bài Ca dao than thân , yêu thương , tình nghĩa - Soạn văn lớp 10

1. BÀI 1 VÀ 2 Tiếng hát than thân. Hai bài ca dao là hai lời than thân giống nhau ở mô thức mở đầu “Thân em như...”, và khác nhau ở hình ảnh so sánh ẩn dụ ở bài đầu là tấm lụa đào, ở bài sau là củ ấu gai. Ca dao có một hệ thống bài mở đầu bằng Thân em như được coi là “lời than chung” của người phụ n

Soạn bài Viết bài làm văn số 2 : Văn tự sự - Soạn văn lớp 10

ĐỀ: HÃY ĐÓNG VAI NHÂN VẬT XÍU KẾ LẠI QUÁ TRÌNH HỒI PHỤC TRỞ VỀ VỚI CUỘC SỐNG CỦA GIÔNXI TRONG CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG. Bài làm    Bệnh tình của Giônxi ngày càng nặng. Tòi và cụ Bơmen hết SỨC lo lắng tìm mọi cách để động viên, cố giữ cô ta lại với cuộc sống. Bởi Giônxi đã suy sụp tinh thần và đang nghĩ đế

Soạn bài Nhưng nó phải bằng hai mày - Soạn văn lớp 10

CÂU 1. PHÂN TÍCH TÍNH KỊCH TRONG ĐOẠN: CẢI VÔI XÒE NĂM NGÓN TAY... BẰNG HAI MÀY.    Giữa Cải và thầy lí trước đó đã có mối quan hệ được dàn xếp: Cải đã lo tiền trước cho thầy lí. Khi thầy lí tuyên bố đánh Cải 10 roi thì mâu thuẫn đột ngột xuất hiện. Một bên chủ động, một bên hoàn toàn bị động. Cải c

Soạn bài Tam đại con gà - Soạn văn lớp 10

CÂU 1. PHÂN TÍCH MÂU THUẪN TRÁI TỰ NHIÊN TRONG TRUYỆN TAM ĐẠI CON GÀ QUA BA KHÍA CẠNH: THẦY LIÊN TIẾP BỊ ĐẶT VÀO NHỮNG TÌNH HUỐNG NÀO? THẦY GIẢI QUYẾT NHỮNG TÌNH HUỐNG ĐÓ RA SAO. TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT CÁC TÌNH HUỐNG, THẦY ĐÃ TỰ BỘC LỘ CÁI DỐT CỦA MÌNH NHƯ THẾ NÀO? TRẢ LỜI:   Ngay từ dầu câu