Văn bản văn học

Hướng dẫn giải

Câu 1: Văn bản “Nơi dựa”

  • Bài thơ văn xuôi Nơi dựa của Nguyễn Đình Thi cố hai đoạn rõ rệt. Chỉ cần nhìn vào văn bản ở sách giáo khoa là nhận ra ngay. Haỉ đoạn thơ chừng như dối xứng nhau về cách cấu trúc câu: câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn.
  • Theo lô-gic thông thường, người yếu đuôi tìm “nơi dựa” người vững mạnh. Nhưng trong bài thơ này thì như ngược lại, người mẹ trẻ đẹp lại dựa vào đứa bé bước còn chưa vững. Người chiến sĩ dạn dày chiến đấu lại dựa vào cụ già còng lưng từng bước run rẩy trên đường. Các hình tượng ấy khiến người đọc nghĩ suy về “nơi dựa”. Nơi dựa trong bài thơ là nơi dựa tinh thần, là chốn mà con người tìm thấy niềm vui sống. Tình yêu, trong đó có tình yêu đối với con cái, tình yêu đối với cha mẹ, và những bậc tiền bối khác, chính là nơi dựa vững chắc của con người. Ớ đời, người ta sống với lòng mong mỏi hướng vọng về ngày mai, về tương lai và lòng tri ân quá khứ. Chính những tình cảm ấy tạo nên nét đẹp nhân văn của con người, giúp con người vượt qua mọi trỏ ngại, khó khăn.

Ngần dó đủ thấy Nơi dựa của Nguyễn Đình Thi là một tác phẩm văn học với ngôn từ có tính sáng tạo nâng lên thành những hình tượng. Các hình tượng này thể hiện được những thể nghiệm sâu sắc về cuộc sống.

Câu 2. Văn bản “Thời gian”

Mở đầu bài là sức mạnh tàn phá của thời gian

                                                       Thời gian qua kẽ tay

                                                       Làm khô những chiếc lá

                                                       Kỉ niệm trong tôi

                                                       Rơi

                                                                 như tiếng sỏi

                                                                          trong lòng giếng cạn

" Qua kẽ tay” thời gian trôi lặng thầm, trồi nhè nhẹ, từ từ tưởng là yếu ớt thế nhưng đã đủ sức để "làm khô  những chiếc lá". "Những chiếc lá" là gi? Nếu mỗi đời nguời là cây của sự sống, thì những chiếc lá của sự sống chỉnh là những mảnh vụn, mảnh vỡ của cuộc đời. Thời gian trôi qua làm cho những chiếc lá kia khô héo và rơi rụng xuống dời. Từ dó, những kì niệm cùa đời người cũng chìm lắng xuống cõi lãng quên biệt vô tăm tích, "rơi/nhu tiếng sỏi/ trong lòng giếng cạn" là như thế. Đúng là sức mạnh tàn phá của thời gian dã khiến cho cả cuộc dời và những kỉ niệm của đời người đều bị tàn phai, lãng quên.

Phần sau bài thơ với các câu 5, 6, 7 còn lại nói về những điếu có sức sống mạnh mẽ tồn tại được với thời gian khắc nghiệt:

                                                        Riêng những cáu thơ

                                                                                       còn xanh

                                                        Riêng những hài hát

                                                                                       còn xanh

  “Những câu thơ, những bài hát" là gì? Là văn học nghệ thuật. Văn học nghệ thuật nếu đạt đến mức độ tuyệt vời thì sẽ bất tử, bất chấp cả thời gian nghĩa là sẽ tươi xanh mãi mãi. Thành Thăng Long xưa hư nát chl còn chút phế tích và di tích, nhưng những áng hùng văn như Sông núi nước Nam, Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình Ngô, Phú sông Bạch Đằng vẫn. tồn tại vĩnh hằng.

Khép lại bài thơ là câu kết:

                                                 Và đôi mắt em

                                                                   như hai giếng nước.

   “Đôi mắt em” chính là đôi mắt người tình, là kỉ niệm tinh yêu. "Giếng nước” (không phải là giếng cạn) nước đầy gợi lên dược những gi ngọt lành trong mát.

  Như thế, với sức mạnh tàn phá của thời gian, mọi thứ dều bị xóa nhòa kể cả cuộc đời con người. Chỉ có văn học nghệ thuật và kĩ niệm tình yêu là có sức sống mãnh liệt vĩnh hằng.

Câu 3. Văn bản “Mình và ta”

    Đây là một bài thơ do Chế Lan Viên sáng tác nhằm nói lên quan niệm của mình về văn học nghệ thuật.

                                  Mình là ta đấy thôi, ta vần gừi cho mình,

                                  Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

    Mình ở dây ỉà người dọc và ta ở đấy là nhà văn, nhà thơ. Hai câu thơ thể hiện mối quan hệ thân thiết giữa mình và ta nghĩa là giữa bạn đọc và người viết. Chốn sâu thẳm của tám hồn mình, tâm hồn người đọc cũng ỉà chấn sâu thẳm tâm hồn mà nhà văn, nhà thơ, người viết nhắm tới để thể hiện. Cũng do mối quan hệ tương thông và tương đồng đó, nhà văn, nhà thơ, người viết mới có thể tiêu biểu cho tâm hồn dân tộc, có thể sáng tác nên những bản hùng ca, tráng khúc của đất nước.

Hai câu còn là:

                                                       Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy,

                                                      Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

   Đây là hai câu thơ nói rõ quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc. Theo tác giả, viết không nên nói hết, không nên cạn ý cạn lời, mà nên dành cho người đọc cơ hội để tái tạo lại, tưởng tượng thêm, cảm xúc nghĩ suy rộng hơn, thế giới nghệ thuật được mỏ ra từ văn bản: từ tro nhen lên lửa, từ tro nhen lên thành lửa, từ viễn đá con dựng lại nên thành.

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

Hướng dẫn soạn bài Thề nguyền

CÂU 1: NÊU NHẬN XÉT VỀ HÀM NGHĨA CỦA CÁC TỪ “VỘI, “XĂM XĂM”, “BĂNG”.    Trong đoạn trich Thế nguyền  Nguyễn Du đã có đến hai lần dùng chữ vội một lần chữ xăm xăm về một lần chữ  băng . Những chữ vừa nói thể hiện một không khí gấp gáp, khẩn trương của cuộc thề nguyền. Phải chăng Kiểu như tranh đua cù

Thực hành về các phép tu từ: phép điêp và phép đối

I. LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐIỆP ĐIỆP NGỮ CÂU 1. ĐỌC CÁC NGỮ LIỆU 1 VÀ 2 MỤC 1.1 SGK TRANG 124 VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI.     a. Ở ngữ liệu 1 nụ tầm xuân được lặp lại nguyên vẹn. Nếu thay thế bằng hoa tầm xuân hay hoa cày này... thì câu thơ sẽ mất hay, mức độ biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa cũng như khả năng gợi hình

Nội dung và hình thức của văn bản văn học

CÂU 1: SO SÁNH ĐÊ TÀI CỦA HAI VĂN BẢN VĂN HỌC ”TẮT ĐÈN CỦA NGÔ TẤT TÓ VÀ BƯỚC ĐƯỜNG CÙNG CỦA NGUYỄN CÔNG HOAN.     Cả hai văn bản văn học Tắt dần của Ngô Tất Tố và Bước đường cùng của Nguyễn Công Hoan cùng có dề tài là viết về cuộc sống den tối cơ cực, cùng khổ của nông dân vì bị bóc lột, áp bức ỏ

Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự - Soạn văn lớp 10

LUYỆN TẬP CÂU 1. ĐỌC ĐOẠN TRÍCH TRANG 99 SGK NGỮ VĂN 10 TẬP 1 A. ANH CHỊ CHO BIẾT ĐOẠN TRÍCH TRÊN KỂ SỰ VIỆC GÌ, Ở PHẦN NÀO, CỦA VĂN BẢN TỰ SỰ NÀO? B. ĐOẠN TRÍCH CHÉP Ở ĐÂY CÓ MỘT SỐ SAI SÓT VỀ NGÔI KỂ, HÃY CHỈ RÕ NHỮNG LỖI SAI RỒI CHỮA LẠI CHO HOÀN CHỈNH? C. TỪ SỰ PHÁT HIỆN VÀ CHỈNH SỬA CHO ĐOẠN TR

Soạn bài Lời tiễn dặn - Soạn văn lớp 10

1. DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG CỦA CHÀNG TRAI TRÊN ĐƯỜNG TIỄN NGƯỜI YÊU VỀ NHÀ CHỒNG NHƯ THẾ NÀO? HÃY PHÂN TÍCH NHỮNG CÂU THƠ, NHỮNG DẪN CHỨNG THỂ HIỆN TÂM TRẠNG ĐÓ. TRẢ LỜI:    Phải tiễn người yêu về với nhà chồng, lòng Anh vô cùng đau xót. Thế nhưng trên đường đưa tiễn, Anh gọi chị là “người đẹp anh yêu”,

Soạn bài Ca dao hài hước - Soạn văn lớp 10

1. ĐỌC BÀI CA 1 VÀ TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI: VIỆC DẪN CƯỚI VÀ THÁCH CƯỚI Ở ĐÂY CÓ GÌ KHÁC THƯỜNG? CÁCH NÓI CỦA CHÀNG TRAI VÀ CÔ GÁI CÓ GÌ ĐẶC BIỆT? TỪ ĐÓ ANH CHỊ HÃY NÊU CẢM NHẬN CỦA MÌNH VỀ TIẾNG CƯỜI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CẢNH NGHÈO. BÀI CA DAO CÓ GIỌNG ĐIỆU HÀI HƯỚC, DỈ DỎM, ĐÁNG YÊU LÀ NHỜ NHỮNG

Soạn bài Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết - Soạn văn lớp 10

LUYỆN TẬP BÀI TẬP 1:       Việc sử dụng nhiều thuật ngữ ngôn ngữ học: vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, bản sắc, phong cách, thể văn, văn nghê, chính trị, khoa học.      Sự chọn lựa một cách có ý thức của người viết để thay thế từ.       Việc dùng các loại dấu câu đặc trưng cho ngôn ngữ viết: dấu chấm, dấ

Soạn bài Ca dao than thân , yêu thương , tình nghĩa - Soạn văn lớp 10

1. BÀI 1 VÀ 2 Tiếng hát than thân. Hai bài ca dao là hai lời than thân giống nhau ở mô thức mở đầu “Thân em như...”, và khác nhau ở hình ảnh so sánh ẩn dụ ở bài đầu là tấm lụa đào, ở bài sau là củ ấu gai. Ca dao có một hệ thống bài mở đầu bằng Thân em như được coi là “lời than chung” của người phụ n