Đăng ký

Soạn bài Từ hán việt- Soạn văn lớp 7

996 từ Soạn bài

   I. ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT

   Trong bài thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà:

  1. Nam: phương Nam, quốc: nước, sơn: núi, hà: sông.

   Trong bốn tiếng trên, tiếng nam có thể dùng độc lập (hướng Nam, người miền Nam...), các tiếng quốc, sơn, hà không thể dùng độc lập mà chỉ làm yếu tô' cấu tạo từ ghép (quốc gia, sơn hà, giang sơn).

     2 Tiếng thiên trong từ thiên thư có nghĩa là “trời”. Tiếng thiên trong thiên niên kỉ, thiên lí mã có nghĩa là “nghìn”) trong thiên đô có nghĩa là “dời”.

   II. TỪ GHÉP HÁN VIỆT  (Sách giải ngữ văn lớp 7)

  1.  các từ sơn hà, xâm phạm, giang sơn thuộc loại từ ghép đẳng lập.

       2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ. Trật tự của các yếu tố trong cắc từ này giống như trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt, yếu tố chính đứng trước, yếu tô phụ đứng sau.

        b) Các từ thiên thư, thạch mă, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ.

       Trong các từ ghép này, trật tự của các yếu tố ngược lại 80 với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại, yếu tô phụ dứng trước, yếu tố chính đứng sau.

   III. LUYỆN TẬP

  1. Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm.

  •  hoa1 (hoa quả, hương hoa):        bông.
  •  hoa2 (hoa mĩ, hoa lệ):                  cái để trang sức bề ngoài.
  • phi1(phi công, phi đội);                  bay.
  • phi2 (phi pháp, phi nghĩa):             trái, không phải.
  • phi3 (cung phi, vương phi):           vơ lẽ của vua, hay vợ của các thái tử  và vương hầu.
  • tham1 (tham vọng, tham lam):       mong cầu không biết chán.
  • tham2 (tham gia, tham chiến):       xen vào, can dự vào.
  • gia1 (gia chủ, gia súc):                   nhà.
  • gia2 (gia vị, gia tăng):                      thêm vào..

     2. Những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt:

  • quốc: quốc gia, quốc kì, quốc ca, quốc sư, quốc sự, quốc văn, quốc   vương.
  • sơn:    sơn cước, sơn dã, sơn dương, sơn hào, sơn khê.
  • cư:    cư dân, cư ngụ, cư sĩ, cư trú, cư xá.
  •  bại:   đại bại, bại binh, bại tướng, bại vong, bại hoại, thành bại.

     3. Xếp từ ghép vào nhóm thích hợp:

         a.Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: hữu ich, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa.

         b.Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thi nhân, tân binh, hậu đãi, đại thắng.

   4.Từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: đại nhân, tiền kiếp, thanh nữ, thiểu nhi, trường giang.

   Từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ dứng sau: phóng sinh, thăng thiên, vô dụng, tiến quân, tổn thọ.