Câu 2 trang 133 Sách giáo khoa Sinh học 8

Đề bài

Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó?

Hướng dẫn giải

+ Bảo vệ : Chống các tác động cơ học của môi trường do da được cấu tạo từ các sợi của mô liên kết và lớp mỡ . Các tuyến chất nhờn có tác dụng diệt khuẩn , chống thấm và thoát nước. Sắc tố tóc chống tác hại của tia tử ngoại.

+ Điều hóa thân thiệt nhờ hệ thống mao mạch ở lớp bì , tuyến mồ hôi , cơ co chân lông , lớp mỡ , tóc.

+ Nhận biết các kích thích của môi trường nhờ thụ quan , dây thần kinh ở lớp bì.

+ Tham gia hoạt động bài tiết nhờ tuyến mồ hôi ở lớp bì .

+ Tạo vẻ đẹp của người : lông mày , móng , tóc.

+ Phản ánh tình trạng của nội quan và tuyến nội tiết.

Có thể bạn quan tâm

Công thức tính số Nucleotit tự do cần dùng qua 1 lần tự nhân đôi( tự sao, tái sinh, tái bản)

   + Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn 2 mạch đều liên kết các nu tự do theo NTBS : AADN nối với TTự do và ngược lại ; GADN nối với X Tự do và ngược lại . Vì vây số nu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu mà loại nó bổ sung   \A{td}=T{tđ}=A=T; \ \G{td}=X{td}=G=X\    + Số nu tự do cần dùng bằng số nu của A

Công thức tính số Nucleotit tự do cần dùng qua nhiều đợt tự nhân đôi(x đợt)

    + TÍNH SỐ ADN CON     1 ADN mẹ qua 1 đợt tự nhân đôi tạo \2 = 2^1\ ADN con     1 ADN mẹ qua 2 đợt tự nhân đôi tạo \4 = 2^2 \ADN con     1 ADN mẹ qua3 đợt tự nhân đôi tạo \8 = 2^3\ ADN con     1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đôi tạo \ 2^x\ADN con      Vậy : Tổng số ADN con = \2^x\     Dù ở đợt tự nhân

Câu 1 trang 130 Sách giáo khoa Sinh học 8

Thói quen : Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể trong đó có hệ bài tiết nước tiểu Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại. Khẩn phần ăn uống hợp lí. Và em chưa có thói quen uống đủ nước , hay nín tiểu. Qua bài học này cho em ý thức tập thói quen uống đủ nước và không nín tiểu nữa.

Câu 2 trang 130 Sách giáo khoa Sinh học 8

Kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học     Ăn uống đủ bữa, không bỏ bữa.     Khẩu phần ăn uống hợp lí.     Uống đủ nước.     Vệ sinh thân thể hàng ngày.     Không nhịn đi vệ sinh quá lâu.

Câu 1 trang 133 Sách giáo khoa Sinh học 8

Da có cấu tạo 3 lớp , từ ngoài vào trong có : + Lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào  + Lớp bì gồm thụ quan , dây thần kinh , tuyến mồ hôi , lông và bao lông, cơ co chân lông , mạch máu , tuyến nhờn. Không nên trang điểm bằng cách nhổ bỏ lông mày , dùng bút chì tạo dáng .  Vì lông mày có tác dụ

Câu 1 trang 136 Sách giáo khoa Sinh học 8

+ Dùng xà phòng tắm rửa phải chọn loại có độ kiềm thấp để tránh tẩy hết chất nhờn ở da , giúp bảo vệ da. + Thường xuyên tắm rửa , thay quần áo sạch. + Thường xuyên rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da. + Tránh làm da bị xây xát hoặc bỏng. + Giữ vệ sinh nơi ở và nơi công cộ

Câu 2 trang 136 Sách giáo khoa Sinh học 8

   Da là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường. Vì vậy cần vệ sinh cơ thể thường xuyên, giữ cho da luôn sạch sẽ, tránh các bệnh ngoài da.    Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vào buổi sáng giúp cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương.

Câu 1 trang 138 Sách giáo khoa Sinh học 8

Cấu tạo và tính chất của nơron : Cấu tạo nơron gồm :   + 1 thân.   + Nhiều sợi nhánh.   + 1 sợi trục thường có bao mieelin, tận cùng sợi này có các cúc xinap là nơi tiếp giáp giữa các nơron này với các nơron khác hoặc với cơ quan trả lời . Tính chất của nơron : tính chất cơ bản của nơron là hưng p