Các thao tác nghị luận

Hướng dẫn giải

Câu 1: Tìm hiểu đoạn trích trong Nguyễn Trãi - Nhà văn hoá lớn (SGK trang 134) và trả lời câu hỏi

   -Tác giả muôn chứng minh: “Thơ Nôm Nguyễn Trãi đã tiếp tục nhiều thành tựu của vãn hóa dân gian, văn học dân gian”.

   -Để làm rõ điều phải chứng minh, tác giả đã dùng thao tác nghị luận chủ yếu là phân tích. Tác giả đã phân chia luận điểm chung thành những bộ phận nhỏ. Đến lượt nó, mỗi bộ phận nhỏ lại được phân chia thành những bộ phận nhỏ hơn nữa. Nhờ thế mà luận điểm của đoạn trích có thể được xem xét một cách chi tiết, kĩ càng, thấu đáo hơn.

   Đến câu cuối của đoạn trích, tác giả lại chuyển sang quy nạp. trường hợp riêng của Nguyễn Trãi, tác giả đã nâng lên thành chức nàng cao quý của văn chương nghệ thuật. Nhờ thao tác đó mà tầm vóc tư tưởng của đoạn trích đã được nâng lên một mức độ cao hơn nhiều.

Câu 2: Viết một đoạn văn nghị luận theo các yêu cầu của SGK (mục 2, trang 134):

Có thể tham khảo đoạn trích sau:

   “Chúng ta biết Nguyễn Du viết Truyện Kiều là dựa theo quyển Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Riêng trong đoạn này (đoạn Trao duyên - NBS), ngòi bút Thanh Tâm Tài Nhân cũng có những nét thiết tha. Trong bức thư để lại cho Kim Trọng, nàng Kiều của Thanh Tâm Tài Nhân có lời dặn “Ngày sau, chàng cùng em thiếp đốt hương, gảy đàn, đọc ca, ngâm khúc, khói hương phảng phất, có gió lạnh như mưa tuyết đưa lại, tức là hồn thiếp đó. May mà chàng lấy chén nước chè rưới vào oan hồn của thiếp thì thiếp mang ơn nhiều lắm”.

    Nhưng với Thanh Tâm Tài Nhân, Kiều chĩ hiện về trong gió. Nguyễn Du nhìn rõ Kiều hiện về như thế nào. Nguyễn Du thấy oan hồn của Kiều khi trở về vẫn mang nặng nỗi đau lời thề chưa trọn:

                                                  Hồn còn mang nặng lời thề,

                                           Nát thân bồ liễu đền nghi trúc mai.

   Nguyễn Du còn cảm thấy tất cả cái u uất, cái cay cực của mảnh oan hồn trở về trong gió, biết chàng Kim ngồi đó, biết em Vân ngồi đó, mà âm dương cách trở, không được nhìn thấy mặt nhau, không sao nói dược với nhau một lời cho thỏa:

                                                     Dạ đài cách mặt khuất lời,

                                            Rảy xin chén nước cho người thác oan.

   Do đó, cũng một chén nước mà dưới ngòi bút Nguyễn Du thêm ý nghĩa, thêm tình nghĩa biết bao! Nói đây  là nói với Thúy Vân, nhưng qua Thúy Vân, lời dặn này chính là lời dặn chàng Kim. Liền sau dó Kiều cũng không còn nói với Vân nữa. Kiều đã quên cả người đang ngồi với mình. Nàng như nói một mình:

                                                     Bây giờ trâm gãy gương tan,

                                               Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!

   Rồi cuối cùng chuyển hẳn sang nói với người yêu vắng mặt:

                                                  Trăm nghìn gửi lạy tình quân,

                                         Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!

                                                Phận sao phận bạc như vôi!

                                       Đă đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.

                                             Ôi Kim lang! Hỡi Kim langỊ

                                     Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!

   Ăng-đơ-rô-mác, nhân vật của Ra-xin, một nhà viết kịch người Pháp thế kí XVII, cũng có lúc đang nói chuyện với Pia-ruýt, kẻ thù của chồng mình, bỗng quên hẳn Pia-ruýt, chuyển sang nói với Héc-to, người chồng dã khuất. thể nói, hai cây bút lớn dã gặp nhau vì cả hai đều nắm chác những diễn biến có quy luật của lòng người, đều di sâu vào tình cảm của người trong cuộc”.

                                                               (Theo Hoài Thanh, Nhăn cảnh trao duyên trong “Truyện Kiều",                                                                      trong Tuyển tập Hoài Thanh, tập II, NXB Văn học, Hà Nội, 1982)

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

Viết quảng cáo

CÂU 1: PHÂN TÍCH TÍNH SÚC TÍCH, HẤP DẪN VÀ TÁC DỤNG KÍCH THÍCH TÂM LÍ NGƯỜI MUA HÀNG CỦA VĂN BẢN QUẢNG CÁO A, B, C SGK TRANG 145.    Cả ba văn bản quảng cáo đều ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung cần quảng cáo.     Từ quảng cáo đều nêu được phẩm chất đặc biệt vượt trội của sản phẩm.    a. Chiếc xe không

Luyện tập viết đoạn văn nghị luận

ĐỀ BÀI: BÀN VỀ VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG TO LỚN CỦA SÁCH TRONG ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA CON NGƯỜI, NHÀ VĂN M.GORƠKI CÓ VIẾT: “SÁCH MỞ RỘNG TRƯỚC MẮT TÔI NHỮNG CHÂN TRỜI MỚI”. I. MỞ BÀI     Nêu vai trò cua sách từ xưa đến nay trong đời sống tinh thần của con người.     Trích dẫn câu nói của M. Gorơki. II. TH

Thực hành về các phép tu từ: phép điêp và phép đối

I. LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐIỆP ĐIỆP NGỮ CÂU 1. ĐỌC CÁC NGỮ LIỆU 1 VÀ 2 MỤC 1.1 SGK TRANG 124 VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI.     a. Ở ngữ liệu 1 nụ tầm xuân được lặp lại nguyên vẹn. Nếu thay thế bằng hoa tầm xuân hay hoa cày này... thì câu thơ sẽ mất hay, mức độ biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa cũng như khả năng gợi hình

Nội dung và hình thức của văn bản văn học

CÂU 1: SO SÁNH ĐÊ TÀI CỦA HAI VĂN BẢN VĂN HỌC ”TẮT ĐÈN CỦA NGÔ TẤT TÓ VÀ BƯỚC ĐƯỜNG CÙNG CỦA NGUYỄN CÔNG HOAN.     Cả hai văn bản văn học Tắt dần của Ngô Tất Tố và Bước đường cùng của Nguyễn Công Hoan cùng có dề tài là viết về cuộc sống den tối cơ cực, cùng khổ của nông dân vì bị bóc lột, áp bức ỏ

Ôn tập phần tiếng việt

CÂU 1: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP LÀ GÌ? CÓ NHỮNG NHÂN TỐ GIAO TIẾP NÀO THAM GIA VÀ CHI PHỐI HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ? TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP CÓ NHỮNG QUÁ TRÌNH NÀO?    Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin giữa mọi người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn

Soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam - Soạn văn lớp 10

I. NỘI DUNG ÔN TẬP   1. TRÌNH BÀY CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng được hình thành, tồn tại, phát triển nhở tập thể và gắn bó, phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đổng. Văn học dân gian có 3 đ

Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự - Soạn văn lớp 10

LUYỆN TẬP CÂU 1. ĐỌC ĐOẠN TRÍCH TRANG 99 SGK NGỮ VĂN 10 TẬP 1 A. ANH CHỊ CHO BIẾT ĐOẠN TRÍCH TRÊN KỂ SỰ VIỆC GÌ, Ở PHẦN NÀO, CỦA VĂN BẢN TỰ SỰ NÀO? B. ĐOẠN TRÍCH CHÉP Ở ĐÂY CÓ MỘT SỐ SAI SÓT VỀ NGÔI KỂ, HÃY CHỈ RÕ NHỮNG LỖI SAI RỒI CHỮA LẠI CHO HOÀN CHỈNH? C. TỪ SỰ PHÁT HIỆN VÀ CHỈNH SỬA CHO ĐOẠN TR

Soạn bài Lời tiễn dặn - Soạn văn lớp 10

1. DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG CỦA CHÀNG TRAI TRÊN ĐƯỜNG TIỄN NGƯỜI YÊU VỀ NHÀ CHỒNG NHƯ THẾ NÀO? HÃY PHÂN TÍCH NHỮNG CÂU THƠ, NHỮNG DẪN CHỨNG THỂ HIỆN TÂM TRẠNG ĐÓ. TRẢ LỜI:    Phải tiễn người yêu về với nhà chồng, lòng Anh vô cùng đau xót. Thế nhưng trên đường đưa tiễn, Anh gọi chị là “người đẹp anh yêu”,