Nghĩa tường minh và hàm ý( tiếp theo)- soạn văn 9

Hướng dẫn giải

Câu 1. Người nói, người nghe những câu in đậm dưới dây là ai? Xác định hàm ý của mỗi câu ấy. Theo em, người nghe có hiểu hàm ý của người nói không? Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

   a) – Anh nói nữa đi. – Ông giục.

  - Báo cáo hết! – Người con trai vụt trở lại giọng vui vẻ. – Năm phút nữa là mười. Còn hai mươi phút thôi. Bác và cô vào trong nhà. Chè đã ngấm rồi đấy.

   Thì giờ ngắn ngủi còn lại thúc giục cả chính người họa sĩ già. Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà, đảo nhìn qua một lượt trước khi ngồi xuống ghế.

                                                                                         (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

   b) – […] Anh Tấn này! Anh bây giờ sang trọng rồi, còn cần quái gì các thứ đồ gôc hư hỏng này nữa. Chuyên chở lại lịch kịch lắm. Cho chúng tôi khuân đi thôi. Chúng tôi nhà nghèo dùng được tất.

   - Có gì đâu mà sang trọng! Chúng tôi cần phải bán các thứ này đi để…

   - Ái chà! Anh bây giờ làm quan rồi mà bảo là không sang trọng? Những ba nàng hầu. Mỗi lần đi đâu là ngồi kiệu lớn tám người khiêng, còn bảo là không sang trọng? Hừ! Chẳng cái gì giấu nổi chúng tôi đâu!

   Tôi biết không thể nói làm sao được đành ngậm miệng, đứng trầm ngâm.

   - Ối dào! Thật là càng giàu có càng không dám rời một đồng xu! Càng không dám rời đồng xu lại càng giàu có!

                                                                                                                    (Lỗ Tấn, Cố hương)

   c)                          Thoắt trông nàng đã chào thưa:

                       “Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!

                                 Đàn bà dễ có mấy tay,

                        Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!

                                Dễ dàng là thói hồng nhan,

                      Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều.”

                                 Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu,

                      Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca.

                                                                            (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

 

   a) Người nói là anh thanh niên, người nghe là họa sĩ và cô gái.

   Hàm ý của câu in đậm là “Mời bác và cô vào uống nước”.

   Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết “Óng theo liền anh thanh niên vào trong nhà”“ngồi    xuống ghế” cho biết điều này.

   b) Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu (ngày trước). Hàm ý của câu in đậm là “Chúng tôi không thể cho được”.

   Người nghe hiểu được hàm ý đó, thể hiện ở câu nói cuối cùng: “Thật là càng giàu có càng không dám rời một đồng xu! Càng không dám rời đồng xu càng giàu có!”.

   c) Người nói là Thúy Kiều, người nghe là Hoạn Thư.

    Hàm ý câu in đậm đầu là cách chào “mát mẻ", “giễu cợt”.

   Hàm ý câu in đậm sau là "Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng”.

   Hoạn Thư hiểu hàm ý đó, cho nên “hồn lạc phách xièu - Khấu đầu dưới trưởng, liệu diều kêu ca”.

2. Hàm ý của câu in đậm dưới dây là gì? Vì sao em bé không nói thẳng được mà phải sử dụng hàm ý? Việc sử dụng hàm ý có thành công không? Vì sao?

Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! – Nó cũng lại nói trổng.

Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi “Ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

Anh Sáu vẫn ngồi im […]

                                                                                               (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

 

   Hàm ý của câu in đậm là “chắt giùm nước đế’ cơm khỏi nhào”. Em bé dùng hàm ý vì đã có lần (trước dó) nói thẳng rồi mà không có hiệu quả, và vì vậy bực mình. Vả lại, lần nói thứ hai này có thêm yếu tố thời gian bức bách (tránh để lâu nhão cơm).

   Việc sử dụng hàm ý không thành công vì Anh Sáu cứ vẫn ngồi im”, tức là anh tỏ ra không cộng tác (vờ như không nghe, không hiểu).

Câu 3. Hãy điền vào lượt lời của B trong đoạn thoại sau đây một câu có hàm ý từ chối.

A: Mai về quê với mình đi!

B: /.../

A: Đành vậy.

   Có thể nêu việc làm vào ngày mai (nên không thể đi được), ví dụ: Bận ôn thi”, “Phải đi thăm người ốm”...

   Chú ý là phải dùng câu chứa hàm ý “từ chối” theo yêu cầu của dề, không dùng những câu mơ hồ như “Để mình xem đã!”, Mai hẵng hay!”...

Câu 4. Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc ông so sánh "hi vọng" với "con đường" trong các câu sau:

Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là hư. Cũng giống như những con đường trên mặt đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì thành đường thôi.

                                                                                                                                   (Lỗ Tấn, Cố hương)

    Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý: Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được.

Câu 5. Tìm những câu có hàm ý mời mọc hoặc từ chối trong các đoạn đối thoại giữa em bé với những người ở trên mây và sóng (trong bài thơ Mây và sóng của Ta-go). Hãy viết thêm vào mỗi đoạn một câu có hàm ý mời mọc rõ hơn.

   Câu có hàm ý mời mọc là hai câu mở đầu bằng “Bọn tớ chơi...”.

   Câu có hàm ý từ chôi là hai câu “Mẹ mình đang đợi ở nhà “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?”.

   Có thể viết thêm câu có hàm ý mời mọc: “Có muốn chợi với bọn tớ không?”

   Có thế viết thêm câu có hàm ý từ chối: “Mình phải về nhà với mẹ yêu của mình. ”

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

soạn bài Mây và sóng- soạn văn 9

CÂU 1. LỜI NÓI CỦA EM BÉ GỒM HAI PHẦN CÓ NHIỀU NÉT GIỐNG NHAU. A HÃY CHỈ RA NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU VỀ SỐ DÒNG THƠ, VỀ CÁCH XÂY DỰNG HÌNH ẢNH, VỀ CÁCH TỔ CHỨC KHỔ THƠ,... GIỮA HAI PHẦN VÀ PHÂN TÍCH TÁC DỤNG CỦA NHỮNG CHỖ GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU ẤY TRONG VIỆC THỂ HIỆN CHỦ ĐỀ CỦA BÀI THƠ. B

Ôn tập về thơ- soạn văn 9

CÂU 1. LẬP BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI ĐĂ HỌC TRONG SÁCH NGỮ VĂN 9 CẢ HAI TẬP THEO MẪU DƯỚI ĐÂY: CÂU 2. CÁC  TÁC PHÂM THƠ THỐNG KÊ Ở TRÊN ĐỀU LÀ THƠ VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945. EM HÃY GHI LẠI TÊN CÁC BÀI THƠ THEO TỪNG GIAI ĐOẠN DƯỚI ĐÂY: A GIAI ĐOẠN KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP 1

kiểm tra về thơ- soạn văn 9

A. MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1. Sắp xếp lại cho đúng tên tác giả của từng bài thơ. Tên bài thơ Tác giả Con cò Viễn Phương Mùa xuân nho nhỏ Tago Viếng lăng Bác Chế Lan Viên Sang thu Thanh Hải Nói với con Hữu Thỉnh Mây và sóng Y Phương                                                  Con cò         

Soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích - Soạn văn lớp 9

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CÂU 1. EM HÃY TÌM HIỂU CẢNH THIÊN NHIÊN TRONG SÁU CÂU THƠ ĐẦU: ĐẶC ĐIỂM KHÔNG GIAN TRƯỚC LẦU NGƯNG BÍCH. THỜI GIAN QUA CẢM NHẬN CỦA THÚY KIỀU QUA KHUNG CẢNH THIÊN NHIÊN CÓ THỂ THẤY THÚY KIỀU ĐANG Ở TRONG HOÀN CẢNH, TÂM TRẠNG NHƯ THẾ NÀO? TỪ NGỮ NÀO GÓP PHẦN DIỄN TẢ HOÀN CẢNH VÀ T

Soạn bài Miêu tả trong văn bản tự sự - Soạn văn lớp 9

I. VAI TRÒ CỦA MIÊU TẢ TRONG VẨN BẢN TỰ SỰ 1  Đọc đoạn trích 2  Trả lời câu hỏi Đoạn trích kể về việc vua Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi. Nếu chỉ kể lại sự việc diễn ra như có bạn đã làm thì câu chuyện không sinh động vì mới kể lại những sự việc xảy ra chứ chưa nói được các sự việc ấy đã diễn ra nh

Soạn bài Thuật ngữ - Soạn văn lớp 9

I. THUẬT NGỮ LÀ GÌ? 1. So sánh hai cách gỉải thích về nghĩa của từ nước và muối Cách một chỉ dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật hình thành trên cơ sở kinh nghiệm, có tính chất cảm tính. Cách hai thể hiện được đặc tính bên trong của sự vật hình thành qua nghiên cứu lí thuyết và phương p

Soạn bài Cảnh ngày xuân - Soạn văn lớp 9

CÂU 1. BỐN CÂU THƠ ĐẦU GỢI LÊN KHUNG CẢNH MÙA XUÂN. NHỮNG CHI TIẾT NÀO GỢI LÊN ĐẶC ĐIỂM RIÊNG CỦA MÙA XUÂN? EM CÓ NHẬN XÉT GÌ VỀ CÁCH DÙNG TỪ NGỮ VÀ BÚT PHÁP NGHỆ THUẬT CỦA NGUYỄN DU KHI GỢI TẢ MÙA XUÂN? TRẢ LỜI :    Bốn câu thơ đầu tiên gợi lên khung cảnh mùa xuân:                                

Soạn bài Chị em Thúy Kiều - Soạn văn lớp 9

CÂU 1. HÃY TÌM HIỂU KẾT CẤU CỦA ĐOẠN THƠ VÀ NHẬN XÉT KẾT CẤU ẤY CÓ LIÊN QUAN NHƯ THẾ NÀO VỚI TRÌNH TỰ MIÊU TẢ NHÂN VẬT CỦA TÁC GIẢ? Đoạn trích có một kết cấu chặt chẽ thể hiện rõ ràng trình tự miêu tả nhân vật của tác giả:    Giới thiệu khái quát.    Tả Thúy Vân làm nền để tả Thúy Kiều.    Cực tả t