Liên kết câu và đoạn văn (luyện tập)

Hướng dẫn giải

Câu 1. Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong những trường hợp sau đây:

   a)  Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi mặt, trường học của chúng ra phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến.

   Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa.

                                                                            (Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục)

   b) Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống. Lời gửi của văn nghệ là sự sống.

   Sự sống ấy tỏa đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn. Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức.

                                                                          (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

   c) Thật ra, thời gian không phải một mà là hai: đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan, bao trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con người đơn độc. Bởi vì chỉ có con người mới có ý thức về thời gian. Con người là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thời gian là liên tục.

                                                                           (Thời gian là gì?, trong tạp chí Tia sáng)

   d) Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh

                                                                             (Nam Cao, Chí Phèo)

  a) Biện pháp liên kết câu và đoạn văn:

    - Trường học - trường học (lặp; liên kết câu)

    - như thế thay thê cho câu cuối ở đoạn trước (thế; liên kết đoạn vân)

   b) Biện pháp liên kết câu và đoạn vốn:

   - Văn nghệ - văn nghệ (lặp; liên kết câu)

   - sự sông — Sự sống; văn nghệ - Văn nghệ (lặp; liên kết đoạn vàn)

    c) Biện pháp liên kết câu:

   -thời gian - thời gian - thời gian;

   -con người - con người - con người (lặp)

   d) Biện pháp liên kết câu:

   - yếu đuổi - mạnh; hiền lành - ác (trái nghĩa)

Câu 2. Tìm trong hai câu dưới đây những cặp từ ngữ trái nghĩa phân biệt đặc điểm của thời gian vật lí với đặc điểm của thời gian tâm lí, giúp cho hai câu ấy liên kết chặt chẽ với nhau.

   Thời gian vật lí vô hình, giá lạnh, đi trên một con đường thẳng tắp, đều đặn như một cái máy (tuyệt hảo bởi vì không bao giờ hư), tạo tác và phá hủy mọi sinh vật, mọi hiện hữu. Trong khi đó, thời gian tâm lí lại hữu hình, nóng bỏng, quay theo một hình tròn, lúc nhanh lúc chậm với bao nhiêu kỉ niệm nhớ thương về dĩ vãng, cũng như bao nhiêu dự trù lo lắng cho tương lai.

                                                                                   (Thời gian là gì?, trong tạp chí Tia sáng)

 

Các cặp từ ngữ trái nghĩa theo yêu cầu của đề:

   - (Thời gian) vật lí - (thời gian) tâm lí

   - vô hình - hữu hình

   - giá lạnh - nóng bỏng

   - thẳng tắp - hình tròn

   - đều đặn - lúc nhanh lúc chậm.

Câu 3. Hãy chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung trong những đoạn trích sau và nêu cách sửa các lỗi ấy.

   a) Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một dòng sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận. Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.

                                                                                                              (Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)

   b) Năm 19 tuổi, chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền hai năm rồi chết. Chị làm quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng.

                                                                                                             (Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)

   a) Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.

   Chữa: Không thể dùng được, nếu không thêm câu khác vào.

   b) Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí.

   Chữa: Thay đổi trật tự các câu: câu 1 - câu 3 - câu 2.

   Câu 1 nêu chủ đề chung; câu 3, câu 2 nêu sự việc bổ sung các chi tiết.

Câu 4. Chỉ ra và nêu cách sửa các lỗi liên kết hình thức trong những đoạn trích dưới đây:

   a) Với bộ răng khỏe cứng, loài nhện khổng lồ này có thể cắn thủng cả giày da. Mọi biện pháp chống lại nó vẫn chưa có kết quả vì chúng sống sâu dưới mặt đất. Hiện nay người ta vẫn đang thử tìm cách bắt chúng để lấy nọc điều trị cho những người bị nó cắn.

                                                                                                                                      (Báo)

   b) Tại văn phòng, đồng chí Bộ trưởng đã gặp gỡ một số bà con nông dân để trao đổi ý kiến. Mỗi lúc bà con kéo đến hội trường một đông.

    a) Từ thay thế nó ở câu 2 và ở câu 3 không thích hợp.

    b) Từ văn phòng và từ hội trường không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này.

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

Hướng dẫn soạn bài con cò

CÂU 1. BÀI THƠ PHÁT TRIỂN TỪ MỘT HÌNH TƯỢNG BAO TRÙM LÀ HÌNH TƯỢNG CON CÒ QUEN THUỘC TRONG NHỮNG CÂU HÁT RU. QUA HÌNH TƯỢNG CON CÒ, TÁC GIẢ NHẰM NÓI VỀ ĐIỀU GÌ?    Bài thơ phát triển từ một hình tượng bao trùm là hình tượng con cò quen thuộc trong những câu hát ru truyền thống. Hình tượng này được x

Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

LẬP DÀN Ý Học là gì? Học là hoạt động của một người nàọ đó nhằm thu I nhận kiến thức và hình thành kĩ năng, kĩ xảo. Học luôn luôn là tự học Học là một hoạt động không thể làm thay. Ai học thì người ấy được. Không thể có chuyện người này học thay người lúa. Do đó học luôn luôn là tự học.   Cân phải

Hướng dẫn soạn bài Mùa xuân nho nhỏ

CÂU 1. ĐỌC NHIỀU LẦN BÀI THƠ VÀ TÌM HIỂU MẠCH CẢM XÚC TRONG BÀI GỢI Ý: TỪ CẢM XÚC VỀ THIÊN NHIÊN, ĐẤT NƯỚC DẪN ĐẾN SUY NGHĨ, ƯỚC NGUYỆN CỦA TÁC GIẢ. TỪ VIỆC NHẬN RA MẠCH CẢM XÚC, HÃY NÊU BỐ CỤC CỦA BÀI THƠ.    Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được triển khai theo mạch cảm xúc và suy nghĩ như sau:           

Soạn bài Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự - Soạn văn lớp 9

THỰC HÀNH TÓM TAT MỘT TẤC PHẨM TỰ SỰ 1. Đối chiếu các sự việc đã nêu trong sách giáo khoa với cốt truyện CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG để thấy: Sách giáo khoa nêu ra bảy sự việc khá đầy đủ của cốt truyện. Tuy nhiên vẫn còn thiếu một sự việc khá quan trọng. Đó là sau khi vợ tự vân chết, một đêm chàn

Soạn bài Sự phát triển của từ vựng - Soạn văn lớp 9

I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ ♦ Bài tập 1    Từ KINH TẾ trong bài thơ CẢM TÁC VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG của Phan Bội Châu có nghĩa là kinh bang tế thế trị nước cứu đời hay trị đời cứu dân.    Ngày nay, từ KINH TẾ là toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phâ

Soạn bài Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp - Soạn văn lớp 9

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP Trong phần trích a, phần in đậm là lời nói vì có từ bảo nói trong phần lời của người dẫn. Nó được tách ra khỏi phần câu đứng trước bằng dâu hai chấm và dấu ngoặc kép. Trong phần trích b, phần in đậm là nghĩa, vì có từ nghĩ trong phần lời cùa người dẫn. Dấu hiệu tách hai phần câu

Soạn bài Người con gái Nam Xương - Soạn văn lớp 9

CÂU 1. TÌM BỐ CỤC CỦA TRUYỆN A.  ĐẠI Ỷ: Câu chuyện một người phụ nừ đức hạnh “đẹp nết, đẹp người” lẽ ra phải được hạnh phúc nhưng trái lại, bị oan khuất phũ phàng dành phải mượn làn nước bạc chứng minh cho sự trong trắng của mình. B. BỐ CỤC: Truyện có thể chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến lo liệu

Liên kết câu và đoạn văn(luyện tập

CÂU 1. CHỈ RA CÁC PHÉP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP SAU ĐÂY: