Soạn bài Kiểm tra về truyện trung đại - Soạn văn lớp 9

Hướng dẫn giải

1. Bảng thống kê

STT

Tên văn bản đoạr trích tác phẩm

Tác giả

Nội dung chủ yếu

Đặc sắc nghệ thuật

1

Chuyện người con gái Nam Xương

Nguyễn Dữ (?-?)

Vẻ dẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

Thân phận bi kịch của họ dưới chế độ phong kiến

 Dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp tự sự trữ tình và kịch 

2

Chuyện cũ trong Phủ chúa Trịnh

Phạm Đình Hổ (1768 - 1839)

Cuộc sống xa hoa vô độ cùa vua quan thời Lê Trịnh vầ thái độ phê phán của tác giả.

Ghi chép những sự việc một cách cụ thể chân thực và sinh động.

3

Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi thứ 14)

Ngô Gia Văn Phái

Vẻ đẹp hào hùng của vua Quang Trung, sự thảm bại của quân xâm luợc của lũ vua quan phản dân hại nuớc

Trần thuật kết hợp miêu tả chán thực sinh động.

4

Truyện Kiều

Nguyễn Du (1765 - 1820)

Hiện thực và nhân đạo

Ngôn ngữ và thể loại

5

Chị em Thuý Kiều

ntrên

Nhan sắc tài năng tính cách số phận Thúy Vân, Thúy Kiều

Miêu tả nhân vật với bút pháp uớc lệ cổ điển

6

Cảnh ngày Xuân

ntrên

Cảnh ngày Xuân tươi đẹp trong sáng

Bút pháp giàu chất tạo hình

07

Kiều ở lầu Ngưng Bích

ntrên

Tâm trạng cô đơn đau buồn thương nhớ của Kiều

Miêu tả nội tâm nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại ngụ tình

8

Thuý Kiều báo ân báo oán

ntrên

Tấm lòng nhân nghĩa vị tha của Kiều

Nghệ thuật xây dựng nhân vật khắc họa tính cách qua ngôn ngữ đối thoại

9

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888)

Lục Vân Tiên tài ba dũng cảm trọng nghĩa khinh tàl, Kiều Nguyệt Nga hiển hậu nết na ân tình

Xây dựng tính cách nhân vật ngôn ngữ, bình dị dân dã

10

Lục Vân Tiên gặp nạn

 

ntrên

Đối lập thiện và ác, nhân vật cao cả và những toan tính thấp hèn 

Giàu cảm xúc, khoáng đạt, ngôn ngữ bình dị.

 

2 .Bi kịch và vẻ đẹp của người phụ nữ qua tác phấm Chuyện người con gái Nam Xương và qua đoạn trích Truyện Kiều

a) Bi kịch

Số phận bi kịch đau khổ, oan ức (Chuyện người con gái Nam Xương), bi kịch điển hình của người phụ nữ: tình yêu tan vỡ và nhân phẩm bị chà đạp: Thúy Kiều.

b) Vẻ đẹp

-   Nhan sắc, tài năng (Chị em Thúy Kiều).

-   Phẩm chất tâm hồn: Hiếu thảo, thủy chung, son sắt (người con gái Nam Xương, Thúy Kiều), khát vọng tự do. Công lí chính nghĩa (Thúy Kiều).

3. Bộ mặt xấu xa, thối nát của giai cấp thống trị, của xã hội phong kiến

-  Ăn chơi xa hoa vô độ, trụy lạc vô chùng (Chuyện củ trong phủ Chúa Trịnh)

-  Hèn nhát thần phục ngoại bang một cách nhục nhã (trong bài Quang Trung đại phá quân Thanh)

-  Giả dối, bất nhân, táng tận lương tâm vì tiền (Mã Giám Sinh mua Kiều).

4. Hình tượng các nhân vật: Nguyễn Huệ, Lục Vân Tiên

-  Người anh hùng với lí tưởng đạo đức cao đẹp (Lục Vân Tiên).

+ Lí tưởng theo quan niệm tích cực của Nho gia:

-  Nhớ câu kiến nghĩa bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng

+ Lí tưởng theo quan niệm đạo lí của nhân dân cứu khổ phò ngay.

-  Người anh hùng dân tộc (Nguyễn Huệ).

+ Yêu nước thương dân tài trí, quả cảm.

+ Nhân cách cao đẹp.

5. Nêu những nét chính về thời đại , gia đình và cuộc đời Nguyễn Du . Tóm tắt Truyện Kiều

 - Tiểu sử

    + Nguyễn Du (1765-1820) quê làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trưởng trong một gia đình đại quí tộc có truyền thống về văn học.

    + Cuộc đời Nguyên Du gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn cuối thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XIX. Đây là giai đoạn lịch sử đầy biến động với hai đặc điểm nổi bật: chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng và bão táp phong trào nông dân khởi nghĩa nổi lên khắp nơi.

    + Nguyễn Du sống phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc rồi về ở ẩn tại quê nội Hà Tĩnh, sau đó ra làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn. Năm 1813-1814 ông được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc. Năm 1820 ông được cử làm chánh sứ đi Trung Quốc lần thứ hai nhưng chưa kịp đi thì bị bệnh, mất tại Huế.

- Học vấn: Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc. Ông có vốn sống phong phú, niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân.

- Sự nghiệp: Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du gồm những tác phẩm có giá trị lớn cả bằng chữ Hán và chữ Nôm.

6. Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều và các đoạn trích.

+ Đề cao, ca ngợi khẳng định con người (Chị em Thuý Kiều).

+ Lên án các thế lực chà đạp con người (Mã Giám Sinh mua Kiều).

+ Cảm thông thương xót những bi kịch sô' phận con người (Mã Giám Sinh mua Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích).

+ Đề cao lòng nhân hậu, ước mơ công lí chính nghĩa (Thúy Kiều báo ân báo oán).

7. Thành công nghệ thuật của Truyện Kiều:

+ Tả thiên nhiên

-  Trực tiếp (Cảnh ngày xuân).

-  Tả cảnh ngụ tình (Kiều ờ lầu Ngưng Bích).

+ Tả nhân vật

-  Bút pháp ước lệ (Chị em Thúy Kiều).

-  Khắc họa tính cách bằng ngoại hình, ngôn ngữ hành động (Mã Giám Sinh mua Kiều).

-  Tả nội tâm qua ngôn ngữ dộc thoại và tả cảnh ngụ tình (Kiều ở lầu Ngưng Bích).

-  Khắc họa tính cách qua ngôn ngữ đối thoại (Thúy Kiều báo ân báo oán).

 

Có thể bạn quan tâm