Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ - Soạn văn lớp 10

Hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi

Câu 1 :

Hoạt động giao tiếp trong văn bản trên được diễn ra giữa vua Trần Nhân Tông và các bô lão thời ấy. Một bên là vua, người lãnh đạo tối thượng, một bên là các bô lão, đại diện cho nhân dân các tầng lớp. Vị thế giao tiếp của hai bên dĩ nhiên là khác nhau. Do đó, ngôn ngữ giao tiếp cũng không thể giống nhau được: các từ xưng hô: bệ hạ; các từ thế hiện thái độ: xin, thưa; các câu nói tinh lược chủ ngữ trong giao tiếp trực diện cho thấy rõ điều này.

b)    Trong hoạt động giao tiếp, khi người nói (viết) sản sinh văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng, tình cảm của bản thân thì người nghe (đọc) tiến hành các hoạt động nghe (dọc) nhằm giải mã rồi lĩnh hội nội dung dó. Như thế, hoạt động giao tiếp có hai quá trình: sản sinh (còn gọi là tạo lập) và lĩnh hội văn bản.

c)    Hoạt dộng giao tiếp trên diễn ra trong một hoàn cảnh đặc biệt là đất nước có giặc ngoại xâm hung hăng đang rình rập, đe dọa. Quân và dân nhà Trần đang chung sức một lòng bàn bạc tìm phương cách ứng phó. Địa điểm giao tiếp cụ thể là điện Diên Hồng. Nói rộng rãi bao quát hơn, hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong hoàn cảnh đất nước ta đang ở vào thời đại phong kiến, với mọi luật lệ phong tục của thời đại ấy.

d)    Nội dung giao tiếp: Đàn bạc về tình hình đất nước đang cảnh lửa bỏng dầu sôi, giặc ngoại xâm đe dọa và thảo luận phương cách ứng phó hữu hiệu. Nhà vua thông báo tình hình đất nước và hỏi ý kiến các bô lão nên hòa hay nên chiến. Các bô lão đều thể hiện quyết tâm đánh giặc. Họ đều đồng thanh nhất trí là “chiến” (đánh).

e)    Mục dích giao tiếp: Thảo luận để định ra thống nhất sách lược đối phó với giặc ngoại xâm. Cuộc giao tiếp đã kết thúc với một sự thông nhất hành động: “chiến” nghĩa mục đích đã đạt được.

Câu 2. Đối với văn bản Tổng quan văn học Việt Nam.

a)    Nhân vật giao tiếp trong trường hợp này là người viết, là tác giả và người đọc là học sinh lớp 10. Tác giả lớn tuổi hơn người đọc và có nghề nghiệp là nghiên cứu và giảng dạy môn văn học Việt Nam, còn người đọc trẻ tuổi hơn tác giả, có vốn sống và trình độ học thức dĩ nhiên là thấp hơn tác giả.

b)    Hoạt động giao tiếp thông qua văn bản trên được diễn ra trong hoàn cảnh của nền giáo dục nước nhà, trong nhà trường phổ thông (hoàn cảnh có tính quy thức).

c)    Nội dung giao tiếp ở đây bao gồm những vấn đề:

-    Các bộ phận làm nên văn học Việt Nam.

-    Các thời đại lớn của văn học Việt Nam.

-    Con người Việt Nam qua văn học.

d)    Mục đích giao tiếp: Thông qua văn bản nói trên, tác giả nhằm trình bày những nét lớn, cơ bản về văn học Việt Nam cho học sình lớp 10

Từ văn bản trên, thông qua việc đọc và học, học sinh sẽ tiếp nhận và Iĩnh hội những nội dung cơ bản nói trên và đồng thời có thể rèn luyện, nâng cao các kĩ năng nhận thức đánh giá các hiện tượng văn học, kĩ năng xây dựng, sản sinh một văn bản.

e) Phương tiện và cách thức giao tiếp:

-    Người viết đã sử dụng trong vàn bản một số lượng lớn các thuật ngữ văn học.

-    Văn bản trên là một phần bản khoa học, đa phần câu văn có cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vế nhưng rất mạch lạc và chặt chẽ.

-    Văn bản có kết cấu khoa học rõ ràng, mạch lạc có hệ thống , đề mục lớn nhỏ, có hệ thống luận điểm, sử dụng các chữ số hoặc chữ cái để đánh dấu các đề mục.
 

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

Khái quát về lịch sử Tiếng Việt

 CÂU 1. HÃY TÌM VÍ DỤ ĐỂ MINH HOẠT CHO CÁC BIỆN PHÁP VIỆT HOÁ TỪ NGỮ HÁN ĐƯỢC VAY MƯỢN ĐÃ NÊU TRONG BÀI. Các biện pháp Việt hóa từ ngữ Hán trong tiếng Việt:    Vay mượn trọn vẹn chỉ Việt hóa mặt âm đọc: cách mạng, chính phủ...    Rút gọn: thửa trần —> trần...    Đảo vị trí các yếu tô: nhiệt náo —> n

Hướng dẫn soạn bài Hiền tài là nguyên khí quốc gia

CÂU 1. HIỀN TÀI CÓ VAI TRÒ QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI ĐẤT NƯỚC NHƯ THẾ NÀO?    Trước hết, bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất đã khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của hiền tài đối với quốc gia: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia. Nghĩa là người tài cao học rộng có đạo đức là khí chât ban dầu làm nòng cố

Hướng dẫn soạn bài Đại cáo Bình Ngô( tác giả)

CÂU 1. VÌ SAO CÓ THỂ NÓI NGUYỄN TRÃI LÀ MỘT NHÂN VẬT LỊCH SỬ VĨ ĐẠI? Nguyễn Trãi sống trong thời đại có nhiều biến động dữ dội: Nhà Trần suy vi, Hồ Quý Ly lên thay, quân Minh xâm lược nước ta, cha Nguyễn Trãi là Nguyễn Phi Khanh bị bắt đem về Trung Quốc cùng cha con Hồ Quý Ly và các triều thần. Ngu

Hướng dẫn soạn bài Đại cáo Bình Ngô( tác phẩm)

CÂU 1. BÀI ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ GỒM 4 ĐOẠN. HÃY TÓM LƯỢC NỘI DUNG CỦA TỪNG ĐOẠN. NỘI DUNG CỦA TỪNG ĐOẠN HƯỚNG VÀO CHỦ ĐỀ CHUNG CỦA BÀI CÁO LÀ NÊU CAO TƯ TƯỞNG NHÂN NGHĨA VÀ TƯ TƯỞNG ĐỘC LẬP DÂN TỘC NHƯ THẾ NÀO?    Bài Đại cáo bình Ngô gồm bốn đoạn: Đoạn 1 “Từng nghe... chứng cở còn ghi.: Khẳng định tư

Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh

   LUYỆN TẬP: ĐỌC ĐOẠN TRÍCH TRONG TÁC PHẨM MIẾNG NGON HÀ NỘI CỦA NHÀ VĂN VŨ BẰNG SGK, TRANG 27 VÀ PHÂN TÍCH TÍNH HẤP DẪN CỦA NÓ.    Gợi ý trả lời    Đoạn văn thuyết minh của Vũ Bằng sinh động, hấp dẫn vì:   Nói về một món ăn có sức gợi cảm đối với mọi người.    Đặc biệt ỉà cách thuyết minh sình độn

Hướng dẫn soạn bài Tựa" Trích diễm thi tập"

CÂU 1: THEO HOÀNG ĐỨC LƯƠNG, CÓ NHỮNG NGUYÊN NHÂN NÀO KHIẾN SÁNG TÁC THƠ VĂN CỦA NGƯỜI XƯA KHÔNG LƯU TRUYỀN ĐẦY ĐỦ CHO ĐỜI SAU? CHO BIẾT NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN CỦA TÁC GIẢ?    Theo Hoàng Đức Lương, sáng tác thơ văn của người xưa không dược lưu truyền đầy đủ cho đời sau là vì nhiều lí do:     Một là thơ

Soạn bài Tổng quan văn học Việt Nam - Soạn văn lớp 10

CÂU 1. VẼ SƠ ĐỒ CÁC BỘ PHẬN VĂN HỌC VIỆT NAM TRẢ LỜI: CÂU 2: TRÌNH BÀY QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM Nhìn tổng quát văn học Việt Nam đã trải qua hai thời đại văn học: Văn học thời trung đại và văn học thời hiện đại 1. Văn học trung đại văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX Đây Ià thời

Soạn bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam - Soạn văn lớp 10

CÂU 1 : TRÌNH BÀY CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN    Có 3 đặc trưng : 1. Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng tính truyền miệng     Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ.     Văn học dân gian tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng. + Truyền miệ