Soạn bài Hoàng Lê nhất thống chí ( Ngô gia văn phái ) - Soạn văn lớp 9

Hướng dẫn giải

Câu 1. Tìm đại ý và bố cục của đoạn trích

Bố cục

Có thể chia làm ba đoạn:

-    Đoạn 1: Từ đầu đến "Hôm ấy nhằm vào 25 tháng chạp năm Mậu Thân (1788): Khi được tin báo giặc Thanh đã chiếm Thăng Long, Bắc Bình Vương lên ngôi hoàng đês, tự mình đốc suất đại binh ra Bắc phá giặc”.

-   Đoạn 2: Từ "Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh” đến "vua Quang Trung tiến quân đến Thăng Long rồi kéo vào thành”. Cuộc hành binh tiến công đại thần tốc và chiến thắng lừng lẫy của vua Quang Trung.

-   Đoạn 3: Từ "Lại nói Tôn Sĩ Nghị và vua Lê” đến "cũng lấy làm xấu hổ”: Tình cảnh của viên tướng xâm lược và bọn bán nước cầu vinh.

Câu 2. Qua đoạn trích tác phẩm, em cảm nhận hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ như thế nào? Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút tác giả khi tạo dựng hình ảnh người anh hùng dân tộc này?

-   Hình tượng nổi bật nhất trong hồi sách là hình tượng người anh hùng dân tộc Quang Trung. Ngay người cung nhân cũng đánh giá rất cao tài quân sự của người anh hùng lão luyện, dũng mãnh và có tài cầm quân, ẩn hiện như quỷ thần. Hai viên tướng giỏi từng mưu phản đã bị Quang Trung trừng trị dễ dàng bắt như bắt trẻ con, giết như giết con lợn, uy danh của vua Quang Trung lớn đến mức chỉ cần trò tay, đưa mắt mà ai nấy phách lạc hồn xiêu.

   Các tác giả tuy là trung thần của nhà Lê nhưng khi viết về vua Quang Trung lại rất thực và hay.

   Quang Trung được miêu tả như một anh hùng có tài cả văn lẫn võ .

   Quang Trung biết an ủi, động viên mọi người tiếp tục truyền thống chống ngoại xâm.

   Không quở trách các tướng dưới quyền về chủ trương rời bỏ Thăng Long với ý đồ bảo toàn lực lượng.

-   Có tầm nhìn xa về mối quan hệ lâu dài với nhà Thanh sau khi bọn chúng thất bại.

-   Hành binh thần tốc không để giặc kịp trở tay, kinh ngạc; tướng ở trên trời xuống, quân ở dưới đất chui lên.

-   Bắt gọn quân do thám hư trương thanh thế, ban đêm, dùng cảm tử quân khiêng ván, dùng voi giày đạp, dùng nghi binh theo bờ đê Yên Duyên.

   Các tác giả tuy là trung thành nhà Lê nhưng với lập trường dân tộc và tinh thần yêu nước nên viết về vua Quang Trung rất chân thực, sinh động, có màu sắc sử thi...

Câu 3. Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước, hại dân, được miêu tả như thế nào? Em có  nhận xét gì về lối văn trần thuật ở đây?

   Hình ảnh bọn xâm lược trong đoạn trích hiện lên là Tôn Sĩ Nghị và một số quân lính của hắn. Nghị là kẻ kiêu căng tự phụ, chủ quan, nhưng cũng rất hèn nhát.

   Đạo quân xâm lược này đã vào Thăng Long quá dễ dàng không mất một mũi tên, như vào chỗ không người. Chính vì thế mà chúng chủ quan, kiêu ngạo, không cảnh giác. Tướng thì xem thường cho là vô sự không cần phải đề phòng, kiêu căng buông tuồng, ngày ngày chơi bời tiệc tùng. Quân thì rời bỏ đội ngũ lang thang, không giữ kỉ luật, chỉ giỏi huênh hoang mồm to miệng rộng đòi bắt sống toàn bộ quân Tây Sơn.

   Bởi vậy, người cung nhân cũng nhận xét về bọn Tôn Sĩ Nghị là không nắm chắc tình hình chỉ biết đại khái, họ làm sao mà hiểu được rõ ràng đích xác. Hơn nữa họ chỉ lảng vảng ở bên bờ sông lấy thanh thế suông để dọa dẫm mà thôi. Khi Nguyễn Huệ tới họ không thể nào chống nổi “Tổng đốc họ Tôn đem thứ quân nhớ nhà kia mà chống lại thì địch làm sao nổi'?”

   Đúng như lời nhận xét ấy, bọn quân xâm luợc đã thất bại thảm hại.

   Do chủ quan lại không có ki luật nên quân Thanh vô cùng lúng túng hoảng loạn khi gập đại binh cùa Quang Trung. Bọn chúng chống không nổi, bỏ chạy tán loạn, giày xèo lên nhau mà chết. Tên Thái Thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết.

   Tướng giặc họ Tôn sợ mất mật hoảng hốt, vội vàng đến mức không kịp dóng yên ngựa, quên mặc áo giáp chuồn trước qua cầu phao.

   Quân lính chúng thì đều hoảng hồn tan tác bỏ chạy, tranh nhau qua cầu sang sông, xô đẩy nhau mà rơi xuống sông chết răt nhiều .*

   Còn vua Lê và bọn quan lại thì như những kẻ chạy trốn theo đuôi Tôn Sĩ Nghị. Họ đă bị Nghị bỏ rơi phải nhịn đói mấy ngày. Vua Lê cuông quít khi nghe quân Tây Sơn đuối tới.

LUYỆN TẬP: Dựa vào tác phẩm, hãy viết đoạn văn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung từ tối 30 đến ngày mồng 5 tháng Giêng năm Kỉ Dậu (1789)

Trả lời:

   Dưới sự chỉ đạo của vua Quang Trung chỉ trong vòng mười ngày quân ta đã tạo nên chiến thắng thần tốc, dẹp tan quân Thanh, khiến vua tôi Lê Chiêu Thống phải bỏ trốn trong tình cảnh thảm hại. Trước tiên, quân của vua Quang Trung tấn công nghĩa binh trấn thủ ở sông Gián, bắt sống không để sót một tên, ngăn chúng báo tin cho những đạo quân Thanh ở Hà Hồi và Ngọc Hồi, làm điều này cũng là để đảm bảo tính chất bí mật cho trận đánh. Nửa đêm ngày mồng 3 tháng Giêng năm Kỉ Dậu, vua Quang Trung cùng binh lính vây chiếm làng Hà Hồi, tước hết khí giới và lương thực của kẻ thù. Mờ sáng ngày mồng 5, vua Quang Trung cho quân dàn trận chữ nhất, phòng thủ, tấn công đều chặt chẽ, cộng với kế nghi binh, bủa vây tứ phía, tiến sát đồn Ngọc Hồi. Nhờ vào trí lược bày binh bố trận của vua Quang Trung, sự đồng lòng, dũng cảm của binh lính, cùng với sự giúp sức của trời đất, quân Thanh đại bại. Giữa trưa hôm ấy, vua Quang Trung tiến binh đến Thăng Long, rồi kéo vào thành, vua tôi nhà Lê bất ngờ, tháo chạy trong tình cảnh tủi nhục, thảm hại.

   Cuộc gặp gỡ của vua Lê và Tôn càng tỏ rõ thêm sự thảm bại của giặc. Tôn Sĩ Nghị củng lấy làm xấu hổ. Lời nói sau cùng của Tôn cố vớt vát thể diện nhưng càng bộc lộ sự hèn nhát và khiếp sợ của y mà thôi. Y phải vào sâu Nam Ninh để tránh vua Quang Trung.

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

Nghĩa tường minh và hàm ý- soạn văn 9

CÂU 1. ĐỌC LẠI ĐOẠN TRÍCH ĐÃ DẪN Ở MỤC I VÀ CHO BIẾT: A CÂU NÀO CHO THẤY HỌA SĨ CŨNG CHƯA MUỐN CHIA TAY ANH THANH NIÊN? TỪ NGỮ NÀO GIÚP EM NHẬN RA ĐIỀU ẤY? B TÌM NHỮNG TỪ NGỮ MIÊU TẢ THÁI ĐỘ CỦA CÔ GÁI TRONG CÂU CUỐI ĐOẠN VĂN. THÁI ĐỘ ẤY GIÚP EM ĐOÁN RA ĐIỀU GÌ LIÊN QUAN ĐẾN CHIẾC MÙI SOA?    a: Câu

cách làm bài Nghị luân về một đoạn thơ, bài thơ- soạn văn 9

PHÂN TÍCH KHỐ THƠ ĐẦU BÀI THƠ SANG THU CỦA HỮU THỈNH.    Mùa thu đến với anh khá đột ngột và bất ngờ, không hẹn trước. Bắt đầu không phải là những nét đặc trưng của trời mây sắc vàng hoa cúc nhu trong thơ cổ điển. Bắt đầu là hương ổi thơm náo nức. Một chữ “phả” kia đủ gợi hương thơm như sánh lại. Nó

soạn bài Mây và sóng- soạn văn 9

CÂU 1. LỜI NÓI CỦA EM BÉ GỒM HAI PHẦN CÓ NHIỀU NÉT GIỐNG NHAU. A HÃY CHỈ RA NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU VỀ SỐ DÒNG THƠ, VỀ CÁCH XÂY DỰNG HÌNH ẢNH, VỀ CÁCH TỔ CHỨC KHỔ THƠ,... GIỮA HAI PHẦN VÀ PHÂN TÍCH TÁC DỤNG CỦA NHỮNG CHỖ GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU ẤY TRONG VIỆC THỂ HIỆN CHỦ ĐỀ CỦA BÀI THƠ. B

Hướng dẫn soạn bài Sang thu

CÂU 1. SỰ BIẾN ĐỔI CỦA ĐẤT TRỜI SANG THU ĐƯỢC HỮU THỈNH CẢM NHẬN BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU VÀ GỢI TẢ QUA NHỮNG HÌNH ẢNH, HIỆN TƯỢNG GÌ?     Sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu được cảm nhận tinh tế bắt đầu từ những tín hiệu chuyển mùa: “Bỗng nhận ra hương ổi. Phả vào trong gió se”. Gió se là ngọn

Hướng dẫn soạn bài Nói với con

CÂU 1. MƯỢN LỜI NÓI VỚI CON, NHÀ THƠ GỢI VỀ CỘI NGUỒN SINH DƯỠNG MỖI CON NGƯỜI, GỢI VỀ SỨC SỐNG MẠNH MẼ, BỀN BỈ CỦA QUÊ HƯƠNG MÌNH. BỐ CỤC CỦA BÀI THƠ ĐÃ THỂ HIỆN Ý TƯỞNG ĐÓ NHƯ THẾ NÀO?    Mượn lời nói với con, nhà thơ gợi về cội nguồn sinh trưởng của mỗi người gợi về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của q

Soạn bài Chị em Thúy Kiều - Soạn văn lớp 9

CÂU 1. HÃY TÌM HIỂU KẾT CẤU CỦA ĐOẠN THƠ VÀ NHẬN XÉT KẾT CẤU ẤY CÓ LIÊN QUAN NHƯ THẾ NÀO VỚI TRÌNH TỰ MIÊU TẢ NHÂN VẬT CỦA TÁC GIẢ? Đoạn trích có một kết cấu chặt chẽ thể hiện rõ ràng trình tự miêu tả nhân vật của tác giả:    Giới thiệu khái quát.    Tả Thúy Vân làm nền để tả Thúy Kiều.    Cực tả t

Ssoạn bài Truyện Kiều - Soạn văn lớp 9

CÂU 1: NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ THỜI ĐẠI, GIA ĐÌNH, CUỘC ĐỜI NGUYỄN DU: 1.  Thời đại Nguyễn Du cuối thế ki XVIII nửa đầu thế ki XIX Cuộc đời Nguyễn Du gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn này: Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thông trị xâu xé nhau, tranh bá đồ vương k

Soạn bài Sự phát triển của từ vựng ( tiếp ) - Soạn văn lớp 9

I. TẠO TỪ NGỮ MỚI 1. Đó là các từ ngữ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG : Điện thoại vô tuyến nhỏ, mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao rất tiện dụng. ĐIỆN THOẠI NÓNG : Điện thoại dành riêng để tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khẩn cấp vào bất kì lúc nào. KINH TẾ TRI THỨC