Soạn bài Chị em Thúy Kiều - Soạn văn lớp 9

Hướng dẫn giải

Câu 1. Hãy tìm hiểu kết cấu của đoạn thơ và nhận xét kết cấu ấy có liên quan như thế nào với trình tự miêu tả nhân vật của tác giả?

  1. Đoạn trích có một kết cấu chặt chẽ thể hiện rõ ràng trình tự miêu tả nhân vật của tác giả:

-   Giới thiệu khái quát.

-   Tả Thúy Vân làm nền để tả Thúy Kiều.

-   Cực tả tài sắc toàn vẹn, hiếm có của Thúy Kiều.

Câu 2. Những hình tượng nghệ thuật nào mang tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân? Qua những hình tượng ấy, em cảm nhận Thúy Vân có nét riêng về nhan sắc và tính cách như thế nào?

   Trước tiên, tác giả giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều — chỉ với một câu thơ: "Mai cốt cách, tuyết tinh thần” ông đã khái quát được vẻ đẹp chung ai cũng toàn vẹn hoàn thiện, hoàn mĩ (mười phân vẹn mười) tuy là mỗi người có một vẻ đẹp riêng (mỗi người một vẻ).

   Để làm công việc đó, tác giả dùng bút pháp ước lệ, tượng trưng, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên (mây, tuyết) làm chuẩn mực để gián tiếp so sánh với vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.

   Bốn câu tiếp theo, Nguyễn Du miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân.

                          "Vân xem trang trọng khác vời

                    Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

                           Hoa cười ngọc thốt đoan trang

                    Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.”

   Ngòi bút thơ của Nguyễn Du làm hiện lên từ khuôn mặt, nét mày, màu da, mái tóc đến nụ cười một cô gái xinh đẹp, thùy mị, đoan trang, phúc hâu tròn trịa và khiêm nhường. Biện pháp tu từ ẩn dụ ước lệ, đặc biệt là các từ trang trọng, đầy đặn, đoan trang, thua, nhường đã phác họa được vẻ đẹp phúc hậu của Thúy Vân và nhất là đã ngầm dự báo một tương lai sáng sủa của nàng.

3. Khi gợi tả nhan sắc Thúy Kiều, tác giả đã sử dụng hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệ, theo em, có những điểm nào giống và khác Thúy Vân?

   Tả em trước, tả chị sau, Nguyễn Du có dụng ý mượn tài sắc Thúy Vân làm điểm tựa đòn bẩy đẩy tài sắc Thúy Kiều lên đến chỗ tuyệt vời. So với em, chị đều hơn cả mọi phần cả sắc lẫn tài:

                              "Kiều càng sắc sảo mặn mà

                        So bề tài sắc lại là phần hơn”

    Vẻ đẹp “nghiêng nước nghiêng thành” của Thúy Kiều ẩn chứa trong đôi mắt:

                                    “Làn thu thủy, nét xuân sơn”

   Ánh mắt trong xanh như làn nước mùa thu. Lông mày xinh tươi như vẻ núi mùa xuân. Nhan sắc đó làm cho hoa liễu phải hờn ghen: "Hoa ghen thua thắm liễu hờn kèm xanh .”

   Vẻ đẹp của Thúy Kiều làm cho tạo hóa phải ghét lây, các vẻ đẹp khác phải đố kị như hoa ghen, liêu hờn ngầm dự báo số phận nàng sẽ éo le đau khổ.

 Tác giả chỉ dành bốn câu để Thúy Vân so với 12 câu sau đó để cực tả vẻ đẹp của Thụy Kiều. Tả Thúy Vân, tặc giả chủ yếu tả ngoại hình. Còn tả Thúy Kiều, ông tả cả sắc, tài và tình đầy đủ.

  Câu 4. Bên cạnh vẻ đẹp về hình thức, tác giả còn nhấn mạnh những vẻ đẹp nào ở Thúy Kiều? Những vẻ đẹp ấy cho thấy Thúy Kiều là người như thế nào?

   Không chỉ có thừa nhan sắc, Thúy Kiều còn là một cô gái thông minh và tài hoa rất mực:

                               "Thông minh vốn sẵn tính trời

                          Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm”

  Đủ tài “cầm kì thi hoa” Kiều còn đánh đàn giỏi mà tuyệt xảo lại ,là khúc bạc mệnh mà nàng đã tự soạn ra:

                      “Cung thương làu bực ngũ âm

                 Nghề riêng ăn đứt Hồ Cầm một trương

                       Khúc nhà tay lựa nên chương

                 Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân.”

   Bằng lối tu từ ẩn dụ, ước lệ, thậm xưng, Nguyễn Du dã dựng nên một bức tranh tuyệt tác về sắc đẹp lộng lẫy diệu kì của Thúy Kiều, vẻ đẹp đó như dự báo tương lai của người con gái này sẽ không bình yên như Thúy Vân, em nàng.

     Qua đoạn trích này, Nguyễn Du đã hết sức trân trọng đề cao vẻ dẹp của con người, một vẻ đẹp hoàn thiện, hoàn mĩ. Đây chính là một trong những biểu hiện của cảm hứng nhân đạo, nhân văn ở Truyện Kiều.

 

Câu 5. Người ta thường nói: sắc đẹp của Thúy Vân "mây thua nước tóc tuyết nhường màu da", còn sắc đẹp của Thúy Kiều "hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh" là dự báo số phận hai người. Theo em có đúng không? Vì sao?

Trả lời:

- Với ngôn từ miêu tả Thúy Vân cho thấy vẻ đẹp hiền lành, phúc hậu nàng sẽ có cuộc đời bình yên, suôn sẻ. Khi tả nàng Nguyễn Du rất tinh tế khi dùng chữ "nhường" "thua" trước vẻ đẹp của làn da, mái tóc.

- Còn với Thúy Kiều, ngôn ngữ ông miêu tả "sắc sảo mặn mà", với sắc đẹp đó hoa phải "ghen", liễu phải "hờn", vẻ đẹp của nàng còn hơn cả thiên nhiên tạo vật. Bởi vậy dự báo cuộc sống đầy trắc trở, số phận éo le, bất hạnh

Câu 6. Trong hai bức chân dung Thúy Kiều và Thúy Vân, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?

Trả lời:

Trong hai bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều, bức chân dung Thuý Kiều nổi bật hơn. Điều này phù hợp với dụng ý nghệ thuật của tác giả khi sáng tạo Truyện Kiều: toàn bộ tác phẩm tập trung xoay quanh câu chuyện về cuộc đời đầy đau khổ của nàng Kiều. Điều này thể hiện ngay ở sự chênh lệch về số lượng câu thơ dành cho việc miêu tả hai nhân vật (4/12). Vẻ đẹp của Thuý Vân được gợi tả về nhan sắc, tính tình còn vẻ đẹp của Thuý Kiều được gợi tả cả về nhan sắc, tài trí, và tâm hồn. Mặc dù Thuý Vân là em nhưng lại được tả trước là vì tác giả muốn tạo ra một phông nền làm nổi bật chân dung của Kiều.

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

soạn bài Mây và sóng- soạn văn 9

CÂU 1. LỜI NÓI CỦA EM BÉ GỒM HAI PHẦN CÓ NHIỀU NÉT GIỐNG NHAU. A HÃY CHỈ RA NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU VỀ SỐ DÒNG THƠ, VỀ CÁCH XÂY DỰNG HÌNH ẢNH, VỀ CÁCH TỔ CHỨC KHỔ THƠ,... GIỮA HAI PHẦN VÀ PHÂN TÍCH TÁC DỤNG CỦA NHỮNG CHỖ GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU ẤY TRONG VIỆC THỂ HIỆN CHỦ ĐỀ CỦA BÀI THƠ. B

Ôn tập về thơ- soạn văn 9

CÂU 1. LẬP BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI ĐĂ HỌC TRONG SÁCH NGỮ VĂN 9 CẢ HAI TẬP THEO MẪU DƯỚI ĐÂY: CÂU 2. CÁC  TÁC PHÂM THƠ THỐNG KÊ Ở TRÊN ĐỀU LÀ THƠ VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945. EM HÃY GHI LẠI TÊN CÁC BÀI THƠ THEO TỪNG GIAI ĐOẠN DƯỚI ĐÂY: A GIAI ĐOẠN KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP 1

Nghĩa tường minh và hàm ý( tiếp theo)- soạn văn 9

CÂU 1. NGƯỜI NÓI, NGƯỜI NGHE NHỮNG CÂU IN ĐẬM DƯỚI DÂY LÀ AI? XÁC ĐỊNH HÀM Ý CỦA MỖI CÂU ẤY. THEO EM, NGƯỜI NGHE CÓ HIỂU HÀM Ý CỦA NGƯỜI NÓI KHÔNG? NHỮNG CHI TIẾT NÀO CHỨNG TỎ ĐIỀU ĐÓ?    a – Anh nói nữa đi. – Ông giục.   Báo cáo hết! – Người con trai vụt trở lại giọng vui vẻ. – Năm phút nữa là mườ

Soạn bài Thuật ngữ - Soạn văn lớp 9

I. THUẬT NGỮ LÀ GÌ? 1. So sánh hai cách gỉải thích về nghĩa của từ nước và muối Cách một chỉ dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật hình thành trên cơ sở kinh nghiệm, có tính chất cảm tính. Cách hai thể hiện được đặc tính bên trong của sự vật hình thành qua nghiên cứu lí thuyết và phương p

Soạn bài Cảnh ngày xuân - Soạn văn lớp 9

CÂU 1. BỐN CÂU THƠ ĐẦU GỢI LÊN KHUNG CẢNH MÙA XUÂN. NHỮNG CHI TIẾT NÀO GỢI LÊN ĐẶC ĐIỂM RIÊNG CỦA MÙA XUÂN? EM CÓ NHẬN XÉT GÌ VỀ CÁCH DÙNG TỪ NGỮ VÀ BÚT PHÁP NGHỆ THUẬT CỦA NGUYỄN DU KHI GỢI TẢ MÙA XUÂN? TRẢ LỜI :    Bốn câu thơ đầu tiên gợi lên khung cảnh mùa xuân:                                

Ssoạn bài Truyện Kiều - Soạn văn lớp 9

CÂU 1: NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ THỜI ĐẠI, GIA ĐÌNH, CUỘC ĐỜI NGUYỄN DU: 1.  Thời đại Nguyễn Du cuối thế ki XVIII nửa đầu thế ki XIX Cuộc đời Nguyễn Du gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn này: Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thông trị xâu xé nhau, tranh bá đồ vương k

Soạn bài Sự phát triển của từ vựng ( tiếp ) - Soạn văn lớp 9

I. TẠO TỪ NGỮ MỚI 1. Đó là các từ ngữ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG : Điện thoại vô tuyến nhỏ, mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao rất tiện dụng. ĐIỆN THOẠI NÓNG : Điện thoại dành riêng để tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khẩn cấp vào bất kì lúc nào. KINH TẾ TRI THỨC

Soạn bài Hoàng Lê nhất thống chí ( Ngô gia văn phái ) - Soạn văn lớp 9

CÂU 1. TÌM ĐẠI Ý VÀ BỐ CỤC CỦA ĐOẠN TRÍCH Bố cục Có thể chia làm ba đoạn:     Đoạn 1: Từ đầu đến Hôm ấy nhằm vào 25 tháng chạp năm Mậu Thân 1788: Khi được tin báo giặc Thanh đã chiếm Thăng Long, Bắc Bình Vương lên ngôi hoàng đês, tự mình đốc suất đại binh ra Bắc phá giặc”.    Đoạn 2: Từ Vua Quang Tr