Soạn bài Ca dao hài hước - Soạn văn lớp 10

Hướng dẫn giải

1. Đọc bài ca 1 và trả lời các câu hỏi:

- Việc dẫn cưới và thách cưới ở đây có gì khác thường? Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? Từ đó anh (chị) hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo.

- Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dỉ dỏm, đáng yêu là nhờ những yếu tố nghệ thuật nào?

Trả lời:

    Bài ca được đặt trong thể đối đáp của chàng trai và cô gái. Cả hai đều nói đùa, nói vui. Nhưng cách nói lại giàu ý nghĩa về cuộc sông con người. Trong cuộc sống trai gái lấy nhau, hai gia đình ưng thuận thường có chuyện thách và dẫn cưới. Trong bài ca này cả dẫn và thách cưới có cái gì không bình thường.

- Bên dẫn cưới (nhà trai) đem đến "một con chuột béo" miễn là có thú bốn chân"; còn nhà gái lại thách cưới bằng "một nhà khoai lang".

   Trong bài ca dao này, cả chàng trai và cô gái đều tập trung trào lộng cảnh nghèo của nhà mình. Tiếng cười tự trào có phần chua chát, nhưng vui vẻ, hài hước, rất hóm hỉnh, thể hiện tinh thần lạc quan trong cuộc sống của người lao động.

- Bài ca sử dụng các biện pháp nói quá, tương phản để tạo ra tiếng cười giàu ý nghĩa.

+ Lối nói khoa trương, phóng đại.

Dẫn cưới: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò

+ Lối nói giảm dần:

     ● Voi ⟶ trâu ⟶ bò

     ● Củ to ⟶ củ nhỏ ⟶ củ mẻ ⟶ củ rím, củ hà

⟶ Tận dụng đến tận cùng trong cảnh nghèo

⟶ Hài hước trong cảnh nghèo

+ Lối nói đối lập: đối lập giữa mơ ước với thực tế: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò đối lập với dẫn bò.

Câu 2. Đọc các bài ca số 2, 3, 4 có gì khác với tiếng cười ở bài 1? Tác giả dân gian cười những con người nào trong xã hội, nhằm mục đích gì, với thái độ ra sao? Trong cái chung đó, mỗi bài lại có nét riêng thể hiện nghệ thuật trào lộng sắc sảo của người bình dân. Hãy phân tích làm rõ vẻ đẹp riêng của mỗi bài ca dao.

Trả lời:

Tiếng cười trong ba bài ca dao này có 

So với tiếng cười trong bài 1, tiếng cười ở các bài 2, 3, 4 là tiếng cười đả kích, châm biếm, phê phán xã hội. Nó hướng vào những thói hư tật xấu của một bộ phận trong nội bộ nhân dân.

Bài 1. Là tiếng cười tự trào (cười mình), còn với các bài sau, đối tượng cười không phải là chính mình.

Bài 2. 

- Đối tượng châm biếm là bậc nam nhi yếu đuối, không đáng sức trai.

Thủ pháp nghệ thuật của bài ca này là sự kết hợp giữa đối lập và cách nói ngoa dụ.

+ Đối lập hay còn gọi là tương phản "làm trai", "sức trai" xuống Đông, Đông tĩnh, lên Đoài, Đoài tan" hoặc "làm trai quyết chí tang bồng, sao cho tỏ mặt anh hùng mới cam". Ở đây đối lập với "làm trai" và "sức trai" là "Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng".

+ Cách nói ngoa dụ thường là phóng đại, tô đậm các hiện tượng châm biếm "khom lưng chống gối" ấy như thế nào mọi người đã rõ.

Bài 3. 

- Đối tượng châm biếm là đức ông chồng vô tích sự, lười nhác, không có chí lớn.

- Bằng việc sử dụng biện pháp tương phản (giữa "chồng người" với "chồng em"), và cũng có cả biện pháp nói quá (có ông chồng nào hèn yếu đến nỗi chỉ biết "ngồi bếp" để "sờ đuôi con mèo". Tác giả dân gian đã tóm đúng thần thái nhân vật trong một chi tiết thật đắt, có giá trị khái quát cao cho một loại đàn ông èo uột, lười nhác, ăn bám vợ. Có thể tìm thấy một số bài ca dao có nội dung tương tự:

   Chồng người lội suối trèo đèo

   Chồng tôi cầm đũa đuổi mèo quanh mâm

Bài 4. 

Bài ca dao chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên. Tiếng cười của bài ca dao lại một lần nữa chủ yếu được xây dựng dựa trên nghệ thuật phóng đại và những liên tưởng phong phú của tác giả dân gian. Đằng sau tiếng cười hài hước, giải trí, mua vui, tác giả dân gian vẫn muốn thể hiện một lời châm biếm nhẹ nhàng tới loại phụ nữ vô duyên đỏng đảnh - một loại người không phải không có trong xã hội.

Câu 3. Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước.

Trả lời:

Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước:

     ● Cường điệu phóng đại, tương phản đối lập.

     ● Khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình có giá trị khái quát cao.

     ● Dùng ngôn ngữ đời thường nhưng thâm thúy và sâu sắc.

     ● Có nhiều liên tưởng độc đáo, bất ngờ, lí thú.

LUYỆN TẬP

1. Nêu cảm nghĩ về lời thách cưới của cô gái "Nhà em thách cưới một nhà khoai lang", từ đó cho biết tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu và đáng trân trọng ở chỗ nào?

Trả lời:

- Thách cưới là yêu cầu của nhà gái đối với nhà trai về tiền cưới và lễ vật. Lời thách cưới của cô gái: "Nhà em thách cưới một nhà khoai lang" có thể gợi cho em một nụ cười cảm thương, vừa hài hước vừa chua chát buồn thương cho sự nghèo khó của gia đình cô gái, nhưng cũng rất trân trọng vì sự thông minh, hóm hỉnh trong cách nói hài hước của cô.

- Tiếng cười tự trào của người lao động rất đáng yêu và đáng trân trọng, bởi nó thể hiện sự lạc quan, đồng thời biểu hiện sự thông minh, sắc xảo, hóm hỉnh của những tiếng cười.

- Tiếng cười cũng bật lên nhưng có gì như chia sẻ với cuộc sống còn khốn khó của người lao động. Đằng sau tiếng cười ấy là phê phán thách cưới nặng nề của người xưa.

2. Sưu tầm những bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, lê la ăn quà vặt, nghiện ngập rượu chè; tệ nạn tảo hôn,...

Trả lời:

"Cái cò là cái cò kì

Ăn cơm nhà dì uống nước nhà cô

Đêm nằm thì gáy o o

Chửa đi đến chợ đã lo ăn quà"

"Bói cho một quẻ trong nhà

Con heo bốn cẳng, con gà hai chân"

Bạn muốn xem thêm với

Có thể bạn quan tâm

Hướng dẫn soạn bài Chí khí anh hùng

   CÂU 1: ANH CHỊ HÃY CHO BIẾT HÀM NGHĨA CÁC CỤM TỪ “LÒNG BỐN PHƯƠNG” VÀ “MẶT PHI THƯỜNG”. TÌM NHỮNG TỪ NGỮ THỂ HIỆN SỰ TRÂN TRỌNG, KÍNH PHỤC CỦA NGUYỄN DU VỚI TỪ HẢI.    Đọc lại phần chú thích:   Lòng bốn phương: “Bốn phương” nam, bắc, đông, tây có nghĩa là thiên hạ, thế giới. Theo Kinh Lễ, xưa si

Hướng dẫn soạn bài Thề nguyền

CÂU 1: NÊU NHẬN XÉT VỀ HÀM NGHĨA CỦA CÁC TỪ “VỘI, “XĂM XĂM”, “BĂNG”.    Trong đoạn trich Thế nguyền  Nguyễn Du đã có đến hai lần dùng chữ vội một lần chữ xăm xăm về một lần chữ  băng . Những chữ vừa nói thể hiện một không khí gấp gáp, khẩn trương của cuộc thề nguyền. Phải chăng Kiểu như tranh đua cù

Văn bản văn học

CÂU 1: VĂN BẢN “NƠI DỰA” Bài thơ văn xuôi Nơi dựa của Nguyễn Đình Thi cố hai đoạn rõ rệt. Chỉ cần nhìn vào văn bản ở sách giáo khoa là nhận ra ngay. Haỉ đoạn thơ chừng như dối xứng nhau về cách cấu trúc câu: câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn. Theo lôgic thông thường, người yếu đuôi tìm “nơi dựa”

Thực hành về các phép tu từ: phép điêp và phép đối

I. LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐIỆP ĐIỆP NGỮ CÂU 1. ĐỌC CÁC NGỮ LIỆU 1 VÀ 2 MỤC 1.1 SGK TRANG 124 VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI.     a. Ở ngữ liệu 1 nụ tầm xuân được lặp lại nguyên vẹn. Nếu thay thế bằng hoa tầm xuân hay hoa cày này... thì câu thơ sẽ mất hay, mức độ biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa cũng như khả năng gợi hình

Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự - Soạn văn lớp 10

LUYỆN TẬP CÂU 1. ĐỌC ĐOẠN TRÍCH TRANG 99 SGK NGỮ VĂN 10 TẬP 1 A. ANH CHỊ CHO BIẾT ĐOẠN TRÍCH TRÊN KỂ SỰ VIỆC GÌ, Ở PHẦN NÀO, CỦA VĂN BẢN TỰ SỰ NÀO? B. ĐOẠN TRÍCH CHÉP Ở ĐÂY CÓ MỘT SỐ SAI SÓT VỀ NGÔI KỂ, HÃY CHỈ RÕ NHỮNG LỖI SAI RỒI CHỮA LẠI CHO HOÀN CHỈNH? C. TỪ SỰ PHÁT HIỆN VÀ CHỈNH SỬA CHO ĐOẠN TR

Soạn bài Lời tiễn dặn - Soạn văn lớp 10

1. DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG CỦA CHÀNG TRAI TRÊN ĐƯỜNG TIỄN NGƯỜI YÊU VỀ NHÀ CHỒNG NHƯ THẾ NÀO? HÃY PHÂN TÍCH NHỮNG CÂU THƠ, NHỮNG DẪN CHỨNG THỂ HIỆN TÂM TRẠNG ĐÓ. TRẢ LỜI:    Phải tiễn người yêu về với nhà chồng, lòng Anh vô cùng đau xót. Thế nhưng trên đường đưa tiễn, Anh gọi chị là “người đẹp anh yêu”,

Soạn bài Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết - Soạn văn lớp 10

LUYỆN TẬP BÀI TẬP 1:       Việc sử dụng nhiều thuật ngữ ngôn ngữ học: vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, bản sắc, phong cách, thể văn, văn nghê, chính trị, khoa học.      Sự chọn lựa một cách có ý thức của người viết để thay thế từ.       Việc dùng các loại dấu câu đặc trưng cho ngôn ngữ viết: dấu chấm, dấ

Soạn bài Ca dao than thân , yêu thương , tình nghĩa - Soạn văn lớp 10

1. BÀI 1 VÀ 2 Tiếng hát than thân. Hai bài ca dao là hai lời than thân giống nhau ở mô thức mở đầu “Thân em như...”, và khác nhau ở hình ảnh so sánh ẩn dụ ở bài đầu là tấm lụa đào, ở bài sau là củ ấu gai. Ca dao có một hệ thống bài mở đầu bằng Thân em như được coi là “lời than chung” của người phụ n