Ngọc Uyên Hoàng
4 năm trước
cate-img Ngữ văn Lớp 7

1. Xếp các từ Hán Việt sau vào ô thích hợp:
Viên mãn, xâm phạm, yếu điểm, hoàn thành, thi hành, phiền muộn, tồn tại, thủ công,hắc mã, hậu phương, hậu tạ, hổ thẹn, trọn vẹn, u uất, chính đáng, hoa lệ, trọng yếu, chính sách.
Từ ghép H-V chính phụTừ ghép H-V đẳng lập


2. Phân biệt nghĩa các yếu tố H-V đồng âm sau:
a. Bạch 1: bạch diện, bạch mã, bạch hầu:
Bạch 2: biện bạch, bạch thầy.
b/ Đại 1: vĩ đại, đại bắc, đại dương.
Đại 2: đại biểu, đại nhân.
c/ Gia 1: gia đình, gia tộc, gia quyến.
Gia 2: gia hạn, gia tăng, gia tốc.


3. Tìm từ ghép Hán Việt trong các ví dụ sau:
a/ Dấu xưa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.
b/ Trống Trường Thành lung lay bóng nguyệt
Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây
Chín lần gươm báu trao tay
Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh.
c/ Tấm gương là người bạn chân thật suốt một đời, không bao giờ biết xu nịnh ai, dù đó là kẻ vương giả quyền uy hay giàu sang, hãnh tiến.

5/Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn văn sau:
a/ Thuở ấy, ỏ làng quê, mẹ tôi dạy những đứa trẻ vốn chỉ quen mò của, bắt ốc, chăn trâu cắt cỏ. Có những thằng cu nghịch ngợm và viết xấu quá, nhiều buổi tối mẹ tôi bảo cả mấy đứa đến ngồi bên.Mẹ tôi đặt bàn tay thon thả, xanh xao cầm lấy bàn tay bé nhỏ nhưng đã thô ráp,chai sần của những thằng cu ấy.
b/ Cái làng chài nghèo ở một cù lao bên sông Trà Bồng nước bao vây cách biển nửa ngày song đã nuôi dưỡng tâm hồn thơ ông, đã trở thành một điểm hướng để ông viết nên những vần thơ thiết tha, đau đáu. Trong dòng cảm xúc ấy, Quê hương là thành công khởi đầu rực rỡ. Bài thơ mang âm hưởng khỏe khoắn, toát lên tình cảm đậm đà, trong sáng của chàng thi sĩ Tế Hanh ở độ hoa niên giữa lúc bầu trời thơ xung quanh lắm lúc đang ảm đạm.