Đề thi thử THPTQH 2017 môn Địa lý - Trường THPT Ch...
- Câu 1 : Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông có diện tích khoảng (triệu km2):
A 1,0
B 2,0
C 3,0
D 4,0
- Câu 2 : Diện tích lớn nhất thuộc về
A đồng bằng sông Hồng
B đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ
C đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ
D đồng bằng sông Cửu Long
- Câu 3 : Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có ít sông nhỏ đổ ra biển, là nơi thuận lợi cho nghề:
A làm muối
B khai thác thủy hải sản
C nuôi trồng thủy sản
D chế biến thủy sản
- Câu 4 : Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí
A chí tuyến tây Thái Bình Dương
B chí tuyến bán cầu Nam
C Bắc Ấn Độ Dương
D phương Bắc lục địa Á-Âu
- Câu 5 : Càng về phía Nam:
A biên độ nhiệt càng tăng
B nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm
C nhiệt độ trung bình càng tăng
D nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm
- Câu 6 : Khó khăn lớn nhất hiện nay do sự tập trung lao động đông ở các đô thị lớn ở nước ta gây ra là
A giải quyết việc làm
B khai thác tài nguyên thiên nhiên,
C đảm bảo phúc lợi xã hội.
D bảo vệ môi trường.
- Câu 7 : Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp?
A Các vấn đề về an ninh, trật tự xã hội, môi trường còn nhiều nổi cộm, chưa giải quyết được triệt để.
B Số lao động đổ xô tự do vào đô thị kiếm công ăn, việc làm đang còn phổ biến ở nhiều đô thị lớn.
C Tỷ lệ dân thành thị còn thấp trong cơ cấu dân cư, hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội còn thấp so với các nước trong khu vực và thế giới.
D Nếp sống đô thị và nông thôn còn xen lẫn vào nhau, đặc biệt các thị xã, thị trấn ở vùng đồng bằng.
- Câu 8 : Phát biểu nào sau đây đúng với nền nông nghiệp hàng hoá ở nước ta?
A Phần lớn sản phẩm là để tiêu dùng tại chỗ.
B Mục đích sản xuất là tạo ra nhiều lợi nhuận.
C Không cần tạo ra nhiều nông sản chất lượng thấp.
D Sử dụng ngày càng nhiều vật tư nông nghiệp.
- Câu 9 : Các cây công nghiệp hàng năm ở nước ta chủ yếu là
A mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, dừa.
B mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, hồ tiêu, thuốc lá.
C mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá.
D mía, lạc, đậu tương, bông, đay, chè, dâu tằm, thuốc lá.
- Câu 10 : Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các ý kiến sau đây về vai trò của ngành lâm nghiệp nước ta?1) Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản mang lại giá trị kinh tế.2) Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng.3) Điều hoà lượng nước trên mặt đất4) Ngăn cản quá trình xói mòn đất.
A 1
B 2
C 3
D 4
- Câu 11 : Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta từ năm 1996 đến năm 2005 theo hướng:
A Tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm.
B Tỉ trọng của công nghiệp khai thác tăng, công nghiệp chế biến giảm
C
Tỉ trọng của công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đôt, nước tăng.
D Tỉ trọng của công nghiệp khai thác và chế biến đều tăng.
- Câu 12 : Điểm nào sau đây không đúng với vai trò của tuyến quốc lộ 1?
A Góp phần thúc đẩy sự phân hoá lãnh thổ.
B Đi qua các trung tâm dân cư.
C Nối liền nhiều vùng kinh tế.
D Tạo thuận lợi giao lưu với Lào.
- Câu 13 : So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có
A trữ năng thuỷ điện lớn hơn.
B tài nguyên khoáng sản phong phú hơn.
C cơ sở vật chất hạ tầng tốt hơn.
D nhiều trung tâm công nghiệp hơn.
- Câu 14 : Trong tổng diện tích đất nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng, đất phù sa màu mỡ chiếm (%)
A 50%.
B 60%.
C 70%.
D 80%.
- Câu 15 : Điểm nào sau đây đúng khi nói về định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ của khu vực I (nông, lâm, ngư nghiệp) ở Đồng bằng sông Hồng?
A Tăng tỉ trọng của cây lương thực; giảm cây công nghiệp, cây thực phẩm.
B Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
C Giảm tỉ trọng của cây lương thực và cây công nghiệp; tăng cây ăn quả.
D Tăng tỉ trọng của ngành trồng trọt; giảm ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
- Câu 16 : Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân cần phải đặt vấn đề hình thành cơ cấu nông, lâm, ngư ở Bắc Trung Bộ?1) Góp phần tạo cơ cấu ngành cho nền kinh tế của vùng.2) Tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.3) Mỗi tỉnh đi từ đông sang tây đều có biển, đồng bằng, gò đồi và núi.4) Trong điều kiện công nghiệp hoá, phải dựa vào các nguồn lực hiện có.
A 1
B 2
C 3
D 4
- Câu 17 : Phát biểu nào sau đây không đúng với việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A Sản lượng cá biển chiếm phần lớn sản lượng thuỷ sản của vùng.
B Việc nuôi tôm hùm, tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh
C Tập trung đánh bắt gần bờ, hạn chế phát triển đánh bắt xa bờ.
D Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú.
- Câu 18 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết các khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?
A Xa Mát, Mộc Bài.
B Xa Mát, Đồng Tháp,
C Đồng Tháp, Mộc Bài.
D Mộc Bài, An Giang.
- Câu 19 : Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trang 22 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô rất lớn?
A Hà Nội, Hải Phòng.
B Hải Phòng, Đà Nẵng,
C Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
D TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Câu 20 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28. hãy cho biết ở Duyên hải Nam Trung Bộ, trâu được nuôi ở các tỉnh nào sau đây?
A Quảng Nam, Khánh Hoà, Quảng Ngãi.
B Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Thuận
C Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
D Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Nam.
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 42 Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 43 Các vùng kinh tế trọng điểm
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 39 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 37 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 41 Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long
- - Trắc nghiệm Bài 36 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ - Địa lý 12
- - Trắc nghiệm Bài 35 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ - Địa lý 12
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 2 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 6 Đất nước nhiều đồi núi
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 7 Đất nước nhiều đồi núi (tt)