Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí - Trường TH...
- Câu 1 : Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay ?
A. phân bố đồng đều cả nước.
B. cơ sở hạ tầng hiện đại.
C. đều có quy mô rất lớn
D. có nhiều loại khác nhau.
- Câu 2 : Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của các sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là ?
A. tháng 10, tháng 8, tháng 9
B. tháng 11, tháng 8, tháng 10.
C. tháng 10, tháng 8, tháng 11.
D. tháng 9, tháng 8, tháng 11
- Câu 3 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết sống Cả đổ ra biển cửa nào sau đây?
A. Cửa Tùng
B. Cửa Việt
C. Cửa Hội
D. Cửa Gianh
- Câu 4 : Biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng là?
A. bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
B. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
C. đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
D. gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.
- Câu 5 : Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào) ?
A. Nhiệt độ năm trung bình trên 25°C
B. Phân hóa hai mùa khô và mưa rõ rệt
C. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
D. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
- Câu 6 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết apatit có ở nơi nào sau đây ?
A. Cam Đường
B. Sinh Quyền.
C. Quỳnh Nhai
D. Văn Bàn
- Câu 7 : : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Điện Biên.
B. Lai Châu
C. Lạng Sơn.
D. Cao Bằng
- Câu 8 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có cơ cấu ngành đa dạng nhất?
A. Đà Nẵng
B. Thành Phố Hồ Chí Minh.
C. Hải Phòng
D. Hà Nội
- Câu 9 : Biện pháp có ý nghĩa tích cực nhất để bảo vệ đất ở vùng đồi núi nước ta là?
A. phát triển các mô hình nông - lâm kết hợp
B. phổ biến các kĩ thuật canh tác thích hợp
C. xóa bỏ nạn du canh du cư
D. tăng cường thủy lợi.
- Câu 10 : Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên ?
A. nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.
B. Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bót nóng, khô màu hạ nóng, ấm.
C. có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt.
D. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
- Câu 11 : Phát biểu nào không đúng về đặc điểm dân cư nước ta
A. ân số có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi.
B. Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
C. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số đang có sự biến đổi.
D. Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
- Câu 12 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt của Hà Nội so với TP. Hồ Chí Minh?
A. Nhiệt độ trung bình tháng VII thấp hơn.
B. Nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp hơn
C. Nhiệt độ trung bình năm cao hơn
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
- Câu 13 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp Trung Quốc?
A. Lai Châu
B. Lạng Sơn
C. Cao Bằng
D. Sơn La
- Câu 14 : Từ Đà Nẵng trở vào Nam trong thời gian từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông về bản chất là gió nào?
A. Gió mùa Đông Bắc
B. Gió Tín Phong bán cầu Bắc.
C. Gió mùa Tây Nam
D. Gió mùa Đông Nam.
- Câu 15 : Cho bảng số liệu sau:Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta, giai đoạn 2000 – 2017.
A. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực
B. Mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người.
C. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và cao so với các nước trong khu vực.
D. Số dân và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
- Câu 16 : Đặc điểm cơ bản nhất của nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là?
A. đang xóa dần kiểu sản xuất nhỏ, thủ công
B. đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa.
C. ngày càng sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp
D. người nông dân ngày càng quan tâm đến yếu tố thị trường.
- Câu 17 : Cho bảng số liệu:MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2016
A. Miền
B. Cột
C. Đường
D. Kết hợp
- Câu 18 : Hoạt động của bão nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
B. Mùa bão chậm dần từ Nam ra Huế.
C. Mùa bão chậm dần từ Huế trở ra Bắc
D. Mùa bão chậm dần từ Nam ra Bắc.
- Câu 19 : Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu?
A. Nguồn vốn đầu tư nhiều và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. Nguồn lao động rất dồi dào và cơ sở vật chất kỹ thuật tốt.
C. Nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng khá hiện đại.
D. Nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ rộng.
- Câu 20 : Để tăng sản lượng thủy sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là ?
A. tìm kiếm các ngư trường mới
B. phổ biến kinh nghiệm và trang thiết bị kiến thức cho ngư dân.
C. đầu tư trang bị phương tiện hiện đại để khai thác xa bờ
D. mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản
- Câu 21 : Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường của nước ta hiện nay là?
A. tình trạng mất cân bằng và tình trạng ô nhiễm môi trường.
B. tình trạng gia tăng các loại thiên tai và sự biến đổi bất thường của khí hậu.
C. hậu quả của việc ô nhiễm môi trường ngày càng lớn
D. ở nhiều nơi, nồng độ các chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
- Câu 22 : Cho bảng số liệu:Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm Địa điểm
A. Biểu đồ miền
B. Biểu đồ cột-đường.
C. Biểu đồ đường
D. Biểu đồ cột
- Câu 23 : Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp ở nông thôn Trung Quốc là?
A. góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế và thay đổi bộ mặt nông thôn.
B. tạo nhiều việc làm cho người lao động và cung cấp nhiều hàng hóa.
C. đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và hạn chế việc nhập khẩu.
D. khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên và tạo mặt hàng xuất khẩu.
- Câu 24 : Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là ?
A. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
B. đa dạng hóa các ngành nghề sản xuất, dịch vụ.
C. khôi phục các ngành nghề thủ công, truyền thống.
D. phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Câu 25 : Ý nghĩa lớn nhất của thực hiện chương trình đánh bắt thủy sản xa bờ?
A. góp phần duy trì nguồn lợi thủy sản ven biển.
B. tăng nhanh sản lượng thủy sản đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
C. khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
D. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
- Câu 26 : Để đẩy mạnh sản xuất nông sản, giải pháp nào dưới đây có tác dụng tích cực hơn cả?
A. Tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp chế biến.
B. Khuyến khích phát triển các mô hình trang trại có quy mô lớn.
C. Mở rộng sản xuất các nông sản có giá trị xuất khẩu.
D. Nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và chế biến
- Câu 27 : Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho ?
A. địa hình nước ta có sự phân bậc rõ rệt.
B. thiên nhiên có sự phân hóa sâu sắc.
C. địa hình nước ta ít hiểm trở.
D. tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn
- Câu 28 : Tín Phong Bắc bán cầu hoạt động như thế nào trên lãnh thổ nước ta?
A. Chỉ hoạt động từ dãy Bạch Mã trở ra.
B. Hoạt động mạnh và đều đặn quanh năm.
C. Hoạt động xen kẽ với gió mùa, đồng thời bị lấn át bởi gió mùa.
D. Chỉ hoạt động từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 42 Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 43 Các vùng kinh tế trọng điểm
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 39 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 37 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 41 Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long
- - Trắc nghiệm Bài 36 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ - Địa lý 12
- - Trắc nghiệm Bài 35 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ - Địa lý 12
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 2 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 6 Đất nước nhiều đồi núi
- - Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 7 Đất nước nhiều đồi núi (tt)