Tham khảo mức điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập Hà Nội

Qua thống kê những năm gần đây, điểm chuẩn đầu vào lớp 10 của các trường top đầu luôn dao động từ 50,0 đến 55,5 điểm. Trong đó, trường dẫn đầu với điểm chuẩn cao nhất vẫn là Trường THPT Chu Văn An ở mức 51,5-55,5 điểm. Các trường khác nổi tiếng với chất lượng đầu vào như Trường THPT Kim Liên, Trường THPT Yên Hòa, Trường THPT Thăng Long cũng dao động ở mức 50,0-53,5 điểm (chênh lệch giữa các năm khoảng 0,5-1 điểm).

Cùng học vui xin chia sẻ danh sách thống kê cụ thể mức điểm chuẩn vào lớp 10 top các nhóm trường THPT công lập năm 2018 tại Hà Nội để giúp các em học sinh và các bậc phụ huynh có cái nhìn toàn diện trong việc chọn trường và chuẩn bị tâm lý vững vàng cho lựa chọn của bản thân khi tham gia kì thi sắp tới. 

A) NHÓM CÁC TRƯỜNG TOP ĐẦU (>=48 điểm)

  1. Chu Văn An: 51,5
  2. Phan Đình Phùng: 50,5
  3. Kim Liên: 50,5
  4. Lê Quý Đôn - Hà Đông: 50,5
  5. Yên Hòa: 50,0
  6. Nhân Chính: 50,0
  7. Nguyễn Thị Minh Khai: 50,0
  8. Thăng Long: 49,5
  9. Nguyễn Gia Thiều: 49,5
  10. Lê Quý Đôn - Đống Đa: 49.5
  11. Việt Đức: 49,0
  12. Trần Phú - Hoàn Kiếm: 49,0
  13. Cầu Giấy: 49,0
  14. Phạm Hồng Thái: 48.0
  15. Xuân Đỉnh: 48.0

B) NHÓM CÁC TRƯỜNG TOP 2  (>=45 điểm)

  1. Nguyễn Trãi - Ba Đình: 47,5
  2. Quang Trung - Đống Đa: 47,5
  3. Quang Trung - Hà Đông: 47,5
  4. Trần Nhân Tông: 47,0
  5. Đống Đa: 47,0
  6. Lý Thường Kiệt: 47,0
  7. Liên Hà: 47,0
  8. Sơn Tây: 47,0
  9. Tây Hồ: 46,0
  10. Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân: 46,0
  11. Đoàn Kết - Hai Bà Trưng: 45,5
  12. Hoàng Văn Thụ: 45,5
  13. Cao Bá Quát - Gia Lâm: 45,5
  14. Quốc Oai: 45,5
  15. Yên Viên: 45,0

C) NHÓM CÁC TRƯỜNG TOP GIỮA (>=39 điểm)

  1. Mê Linh: 44,5
  2. Đông Anh: 44,5
  3. Cổ Loa: 44,5
  4. Phúc Lợi: 44,5
  5. Đan Phượng: 44,5
  6. Việt Nam - Ba Lan: 44,0
  7. Trương Định: 44,0
  8. Chương Mỹ A: 44,0
  9. Bắc Thăng Long: 43,0
  10. Thường Tín: 43,0
  11. Sóc Sơn: 42,5
  12. Đa Phúc: 42,5
  13. Thượng Cát: 42,5
  14. Lê Lợi - Hà Đông: 42,5
  15. Tùng Thiện: 42,5
  16. Thạch Bàn: 42,5
  17. Ngọc Hồi: 42,0
  18. Nguyễn Văn Cừ: 42,0
  19. Hoài Đức A: 42,0
  20. Thạch Thất: 42,0
  21. Đồng Quan: 42,0
  22. Thanh Oai B: 42,0
  23. Trung Văn: 41,5
  24. Ngô Thì Nhậm: 41,5
  25. Dương Xá: 41,5
  26. Mỹ Đức A: 41,0
  27. Nguyễn Du - Thanh Oai: 41,0
  28. Trần Hưng Đạo - Hà Đông: 41,0
  29. Vạn Xuân - Hoài Đức: 40,0
  30. Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất: 40,0
  31. Xuân Mai: 40,0
  32. Phú Xuyên A: 39,5
  33. Kim Anh: 39,0
  34. Ngọc Tảo: 39,0

Có thể bạn quan tâm